VGA Là Gì? Các loại VGA và mục đích sử dụng VGA

VGA là gì? VGA có bao nhiêu loại và được những người làm công nghệ thông tin yêu thích sử dụng với mục đích gì? Tất cả câu hỏi trên sẽ được chúng tôi giải đáp tới bạn đọc trong bài viết sau đây.

1. VGA là gì?

VGA được viết tắt từ chữ Video Graphics Adaptor, có ý nghĩa là Card màn hình hoặc là Card đồ họa. VGA có nhiệm vụ chính là xử lý hình ảnh trên máy tính về màu sắc, cũng như về độ phân giải, màu sắc, chất lượng hình ảnh trong màn hình… Nhiệm vụ đó sẽ được thực hiện thông qua những kết nối với màn hình, từ đó có thể hiển thị hình ảnh có tác dụng giúp cho người dùng có thể thực hiện các thao tác, giao tiếp với laptop và máy tính.

Thực tế, trên máy tính nào cũng có VGA để làm nhiệm vụ xử lý hình ảnh và độ phân giải. Trong đó, GPU được viết tắt từ Graphic Processing Unit được gọi là bộ não của VGA và nó có trách nhiệm xử lý tất cả những dữ liệu có liên quan về hình ảnh. Card màn hình chính là một trong những bộ phận quan trọng nhất về phần cứng, nó quyết định về việc xử lý đồ họa, rồi hiển thị hình ảnh ở trên một máy tính nói chung hoặc một cái laptop nói riêng.

2. Phân loại VGA

VGA có hai loại chính là Card rời và Card Onboard. Hai loại này có những tính năng riêng, nhưng nó đều thể hiện rõ nhiệm vụ và tính chất của một VGA là hỗ trợ việc xử lý hình, màu sắc trên máy tính.

Trong đó, một cái là bộ xử lý đồ họa GPU, còn một cái là bộ nhớ đồ họa Video Memory. Hai cái này các bạn có thể hiểu nó được so sánh tương đương giữa CPU và RAM của hệ thống nhưng là để chuyển biệt xử lý đồ họa.

a, Card VGA rời

Card VGA rời chính là một bộ GPU riêng, có video Memory riêng biệt và độc lập hoàn toàn khác với RAM của hệ thống, chuyên cho việc xử lý đồ họa. Đối với các máy PC thì sẽ có Card hình rời chính là một bộ mạc được thiết kế riêng sẽ cắm vào bộ mạch chủ từ những giao tiếp PCI; AGP và hiện tại là PCI-Ex.

Bên cạnh đó, ngoài bộ nhớ của video memory riêng biệt thì card còn được hỗ trợ thêm có cơ chế chia sẻ từ một phần RAM của hệ thống từ bộ nhớ có đồ họa được bổ sung. Theo đó, khi bạn mua hay kiểm tra bất cứ một 1 card nào là màn hình rời thì sẽ nhìn thấy có 2 kiểu là video memory là dedicated memory (bộ nhớ đồ họa riêng biệt) hoặc là Shared System Memory (bộ nhớ đồ họa chia sẻ với RAM hệ thống).

b, Card onboard

Card onboard chính là card màn hình được tích sẵn ở trên bộ mạch chủ của máy tính (mainboard), nó được các nhà sản xuất đã tích hợp sẵn ở trong bộ xử lý trung tâm máy tính hoặc là laptop (CPU). Card onboard sẽ hoạt động chính là nhờ vào sức mạnh có trong bộ nhớ tạm (RAM) và CPU để có thể xử lý được hình ảnh. Việc tích hợp sẵn như vậy, có ý nghĩa giúp các nhà sản xuất có thể giảm đáng kể một phần chi phí nhưng vẫn bảo đảm rằng hình ảnh được hiển thị trên máy đủ chất lượng.

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ trên thế giới thì CPU đã có được những sức mạnh mới vô cùng đáng kể trong Card Onboard. Vì vậy, khi bạn sử dụng chơi game hoặc là vẽ đồ họa thì nó có thể làm được, nhưng chất lượng lại không được cao như Card rời.

3. Mục đích sử dụng

Như chúng tôi đã nói, mục đích sử dụng chính của VGA chính là giúp cho máy tính có thể xử lý hình ảnh, màu sắc hoặc là chơi game tốt hơn. Thế nên, hiện nay những người làm công nghệ họ rất ưa chuộng dòng Card này và luôn muốn mình sẽ sở hữu được những công nghệ tốt nhất.

Việc có được một VGA chất lượng, bạn sẽ có cảm hứng với công việc của mình hơn, cảm giác như bản thân đã tìm được chính năng lượng cho mình. Và thường thì họ sẽ lựa chọn mua Card rời, bởi tính năng của nó chất lượng, cũng như khi sử dụng màu sắc, hình ảnh nó đẹp sắc nét hơn.

Ví dụ như: với 1 game 3d nhé. máy có card đồ họa onboard độ hiển thị sẽ không cao: không rọi bóng, ảnh, hình sẽ có răng cưa. Còn máy có card rời thì sẽ khác mượt mà hơn, sống động hơn, cho người chơi cảm giác thật hơn.

Tuy nhiên, có một lưu ý nhỏ với các bạn rằng màu sắc đẹp hơn cũng liên quan nhiều đến màn hình nữa. Thế nên, khi lựa chọn mua màn hình thì cũng hãy mua cho mình một cái có chất lượng nhất nhé.

Nhưng, nếu như bạn có nhu cầu với game, dựng phim, đồ họa thì tốt nhất là cứ nên dùng đến VGA rời bởi nó luôn được bảo đảm và có tính ổn định cao khi vận hành.

Tin liên quan:

SSD là gì?

CPU là gì?

Trên đây là những thông tin, trả lời cho câu hỏi VGA là gì? Cũng như các lại VGA có hiện nay trên thị trường được nhiều người biết đến lựa chọn và sử dụng. Hi vọng rằng, đó là những thông tin hữu ích giúp cho các bạn có thêm sự hiểu biết, kiến thức của mình về máy tính. Từ đó, nếu như đang có ý định đầu tư, theo đuổi những công việc gì liên quan đến đồ họa, yêu cầu chất lượng về màu sắc là có thể lựa chọn cho bản thân một VGA tốt nhất.

Snapchat là gì? Cách sử dụng Snapchat như thế nào?

Chắc hẳn khi nghe đến Snapchat, các bạn sẽ đặt câu hỏi Snapchat là gì? Nó được phân loại hoạt động như thế nào và có mục đích sử dụng ra sao? Tất cả những câu hỏi trên chúng tôi sẽ trả lời tới bạn đọc trong nội dung của bài viết sau đây.

1. Snapchat là gì?

Snapchat là một ứng dụng về tin nhắn hình ảnh, do một nhóm sinh viên tại trường Đại học Stanford phát triển. Khi người dùng sử dụng ứng dụng này, bạn có thể chụp ảnh, thực hiện quay video. Bên cạnh đó, ứng dụng này cũng cho các bạn có thể thêm cả văn bản và hình vẽ rồi gửi chúng vào danh sách cho người người nhận mà mình có thể kiểm soát.

Những hình ảnh, video đó được gửi đi gọi là “Snaps”. Tiếp đến, trước khi gửi đi, người sử dụng sẽ thiết lập một khoảng thời gian nhất định mà người nhận có thể xem được Snaps của họ (tính đến tháng 11/2013, thời gian ra hạn xem có thể từ 1 đến 10s). Khi hết thời gian bạn thiết lập, họ có thể ẩn thiết bị mà người nhận xem được sau đó bị xóa khỏi máy chủ của Snapchat.

Vì sự phát triển, ứng dụng thông minh Snapchat đã được các ông chủ về công nghệ thông tin muốn mua lại. Tuy nhiên, ngày 14/11/2013 trên tờ Wall Street Journal có đưa tin công ty chủ của ứng dụng này đã từ chối lời mua lại do Facebook đưa ra với 3 tỷ USD.

2. Phân loại hoạt động của Snapchat

Vì tính năng vô cùng thông minh và thuật lợi, Snapchat được nhiều người ưa thích và sử dụng. Trong đó, hoạt động chính của nó sẽ tập trung vào: sử dựng trên màn hình chính, thêm liên lạc, Gửi một “snap”, xem “Snapback”, Gửi “Story” và trò chuyện với bạn bè.

a, Màn hình chính

Trên màn hình chính điện thoại của bạn, bạn sẽ thực hiện tải Snapchat về điện thoại của mình, tiếp đó là tạo tài khoản của nó. Khi bạn đã thực hiện xong các thao tác hướng dẫn, màn hình chính ứng dụng này là những gì mà camera đã ghi lại.

Tiếp đến, bên góc trái của người dùng sẽ có một nút để bật tắt đèn Flash, còn nút ở bên phải sẽ là nút chuyển qua lại giữa camera sau và camera trước. Ở trung tâm bên phía dưới của màn hình chính, người dùng để ý sẽ nhìn thấy có một nút tròn, hình đó có tác dụng để chụp ảnh hoặc là ghi lại video. Bạn muốn sử dụng nút tròn đó, hãy chạm để có thể chụp hình, còn nhẫn giữ để có thể ghi lại video.

Sau đó, các bạn hãy để ý, ở bên phải của màn hình sẽ có một biểu tượng là ba dấu gạch ngang mà khi thực hiện ấn nút vào nó bạn sẽ được được các Snap mà trước đó mình chưa đọc, bạn sẽ xem được tính năng Discover hoặc là xem các cập nhật đã thực hiện gần đây. Còn nút ở bên góc phải sẽ là để thông báo khi có tin nhắn riêng tư.

b, Thêm liên lạc

Để thêm liên lạc trong ứng dụng này, các bạn hãy thực hiện vuốt từ màn hình chính hoặc là chạm vào biểu tượng có logo ở góc bên trên của màn hình chính. Khi đó, các bạn sẽ nhìn thấy một số tùy chọn chính là thêm bạn bè, xem các danh sách những người mà đã được thêm là bạn ở trên Snapchat, bạn cũng có thêm xem danh sách của mình đã có.

c, Gửi một “snap”

Để thực hiện gửi một “snap”, các bạn hãy thực hiện nhấn vào nút để chụp hình hoặc là quay video. Sau khi đã hoàn tất, trên Snapchat sẽ có hiển thị một màn hình ở trong đó, trên màn hình này các bạn có thể thực hiện những tùy chỉnh về thông điệp của mình trước khi thực hiện gửi đi như là vẽ linh tinh, hoặc là gõ kí tự, cũng như thêm vào đó biểu tượng của cảm xúc. Quan trọng nhất bạn cần nhớ, là phải điều chỉnh thời gian tin nhắn sẽ bị biến mất sau khi nó được mở ra.

Khi đã hoàn thành tất cả các bước trên, các bạn hãy ấn vào núi nằm ở góc dưới của bên phải.

d, Xem “Snapback”

Để có thể xem phản hồi của bạn bè khi đã thực hiện gửi Snapback đi các bạn có thể nhấn vào biểu tượng có hình vuông nằm ở góc dưới bên trái của màn hình. Khi đã xem xong thì tin nhắn sẽ bị biến mất, vì thế nếu muốn xem lại thì tốt nhất là các bạn nên lưu nó lại bằng cách chụp màn hình các bạn nhé.

e, Gửi “Story”

Gửi “Story” chính là hình thức thực hiện gửi tin nhắn cho người và họ có thể xem lại nhiều lần ở trong vòng 24h liên tiếp. Sau khi đã chụp xong một “snap”, thay vì phải ấn gửi đi, các bạn hãy thực hiện theo thao tác này “Add to Your Story”.

Khi nhận được một Story, các bạn muốn đọc nó thì hãy thực hiện thao tác nhấn vào nút có biểu tượng ba dấu gạch ngang nằm ở cạnh bên dưới của bên phải màn hình chính.

f, Trò chuyện cùng với bạn bè

Bên cạnh việc thực hiện “snap” và “stop”, thì người dùng cũng có thể thực hiện liên lạc cùng với bạn bè của mình thông qua một tính năng đó là trò chuyện “chát”.

Để truy xuất vào tính năng này, các bạn hãy vuốt sang phải ở phần tên của người mà bạn muốn thực hiện liên lạc nằm trên màn hình Snapchat Feed. Sau khi đã thực hiện xong, các bạn chỉ việc soạn tin và ấn gửi đi là đã có thể trò chuyện cùng với bạn bè của mình.

3. Nhiều người thích sử dụng ứng dụng này

Hiện nay, Snapchat đang được rất nhiều người ưa thích sử dụng ứng dụng này. Bởi so với các mạng xã hội khác như zalo, facebook nó có nhiều tiện ích hơn rất nhiều. Trong đó, cần phải kể tới như: ứng dụng này không có quảng cáo, tính bảo mật thông tin cao, dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh, tốc độ truy xuất không bị lưu lại, gửi tin nhắn không bị giới hạn và có cộng đồng người dùng lớn.

a, Ứng dụng này không có quảng cáo

Nếu như bạn sử dụng facebook hay zalo, cái mà chúng ta cảm thấy bực mình và bất tiện nhiều nhất đó chính là việc trên hai mạng xã hội này có quá nhiều quảng cáo. Nó có thể là quảng cáo bán hàng, quảng cáo về các chương trình. Không muốn nói quá xa hoa, thì đây là một cái chợ người dùng có thể xem. Nhưng vì quá nhiều, khiến cho chúng ta cảm thấy quá bị làm phiền và phát ngán.

Còn trên ứng dụng này, đảm bảo với các bạn sẽ không có những điều đó. Vì thế, khi sử dụng nó chúng ta chỉ phải việc nói chuyện, thực hiện các thao tác phục vụ cho cuộc trò chuyện đó. Chính vì lý do này, mà Snapchat được nhiều người tin tưởng sử dụng.

b, Tính bảo mật thông tin cao

Tính bảo mật thông tin trong Snapchat được bảo mật rất cao các bạn nhé, mỗi khi thực hiện một thao tác nào đó nó sẽ không biến mất chỉ trong một thời gian ngắn.

Sử dụng bất cứ một mạng xã hội nào cũng vậy, điều chúng ta quan trọng nhất chính là tính bảo mật về thông tin của mình. Vì thế, người dùng họ tin tưởng sử dụng ứng dụng này hơn những ứng dụng khác. Khi dùng nó, các bạn sẽ cảm thấy an toàn, tạo một niềm tin đặc biệt cho chính bản thân mình.

c, Dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh

Dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh, chính là nội dung được nhiều người thích thú nhất của ứng dụng này. Bởi, bạn có thể chụp ảnh, chỉnh sửa ảnh hoặc là thêm các thao tác khác trên ảnh trong một thời gian nhanh mà ảnh gửi đi vẫn rất đẹp.

So với các ứng dụng khác, muốn gửi hình ảnh các bạn sẽ phải chụp ảnh của mình trên camera điện thoại, muốn chỉnh sửa nó thì phải sửa ngay trên bộ sưu tập, điều đó làm cho chúng ta bị mất rất nhiều thời gian. Chính vì lý do này, người ta ưa thích dùng ứng dụng này nhiều hơn.

d, Tốc độ truy xuất không bị lưu lại

Tốc độ truy xuất không bị lưu lại, so với facebook hoặc là zalo khi bạn truy xuất ra thì sẽ bị lưu lại còn ứng dụng này thì không. Chính lý do này là cách bảo mật thông tin cao nhất, mà nhiều người cảm thấy được an toàn.

e, Gửi tin nhắn không bị giới hạn

Gửi tin nhắn không bị giới hạn, tính năng này cũng giống như nhiều mạng xã hội và ứng dụng khác. Nhưng, khi muốn gửi tin nhắn trên Snapchat các bạn có thể gửi liền một lúc cho rất nhiều người, chỉ cần ấn tích vào sự lựa chọn họ trên danh bạ của mình.

Cách làm này đem lại cho chúng ta rất nhiều tiện ích, tiết kiệm thời gian, chỉ cần một tin nhắn và một thao tác là thông tin cần chuyển đi đã thực hiện được. Điều này cực kỳ thích hợp trong công việc, nhưng các bạn nhớ lưu ý là tin nhắn sẽ bị xóa chỉ sau 10s đã đọc, thế nên là công việc quan trọng thì nên chụp lại màn hình các bạn nhé.

f, Có cộng đồng người dùng lớn

Snapchat hiện có cộng đồng người dùng lớn, thế cho nên các bạn có thể tin tưởng sử dụng. Đó là lý do cho thấy chất lượng, ưu tín mà ứng dụng đem đến cho người dùng.

Chúng ta thường dùng những ứng dụng mà nhiều người cùng dùng nó, thế nên nếu có ý định sử dụng thì các bạn hãy mau tải ứng dụng về nhé.

Bên cạnh những ưu điểm của Snapchat đem đến cho người dùng, thì trong nó cũng có khá nhiều nhược điểm. Trong đó cần kể tới như:

  • Ứng dụng này có khả năng xử lý hình ảnh khá chất lượng, thế cho nên khi chụp ảnh và gửi đi thì hình ảnh của bạn sẽ không được đẹp như nhiều ứng dụng khác.
  • Bạn sẽ không thể kiểm soát được những hình ảnh đã chụp màn hình mà chia sẻ từ người nhận.
  • Mặc dù các tin nhắn, dữ liệu mà các bạn đã thực hiện sẽ bị hủy. Nhưng tính bảo mật và độ chắc chắn có thực hay không? Thì chúng ta chưa thể biết rõ, do không kiểm soát được trên máy chủ.

Tin liên quan:

Bạn biết được những gì về mạng xã hội Pinterest

Trên đây là những thông tin để trả lời cho câu hỏi Snapchat là gì? hi vọng, đó là nội dung bố ích mà các bạn đang muốn nắm được và biết rõ hơn để có thể tin sử dụng ứng dụng.

CPU là gì? Hoạt động và thành phần của CPU trong máy tính

Cpu là gì? Nó hoạt động ra làm sao và thành phần bao gồm có các loại nào? tất cả những câu hỏi đó sẽ được chúng tôi giải đáp qua nội dung trong bài viết dưới đây.

1. CPU là gì?

CPU là từ được viết tắt của chữ Central Processing Unit trong tiếng Anh, có ý nghĩa là bộ xử lý trung tâm, nói về các mạch điện tử có trong máy tính. Nó có nhiệm vụ, thực hiện những câu lệnh mà chương trình máy tính đưa ra như thực hiện phép tính về số học, so sánh, có tính logic và các hoạt động của việc nhập/xuất các dữ liệu (I/O) về cơ bản mà mã lệnh đã chỉ ra trước.

Thuật ngữ CPU, xuất hiện và được sử dụng từ những năm 1960, trong ngành công nghiệp máy tính.

CPU có thiết kế, hình thức và các thức thực hiện thay đổi theo sự phát triển của lịch sử, nhưng cơ chế hoạt động của nó về cơ bản là không có thay đổi gì. Thành phần của CPU chủ yếu sẽ bao gồm: bộ phận số học logic được viết tắt ALU, có nhiệm vụ làm công việc thực hiện các phép tính về số học và logic. Trong đó, sẽ có các thanh ghi làm nhiệm vụ lưu lại tham số để ALU thực hiện tính toán, lưu trữ các kết quả để trả về cho một bộ phận kiểm soát thực hiện nhiệm vụ là nạp mã lệnh có trong bộ nhớ để thực hiện chúng từ những chỉ đạo trong hoạt động phối hợp với ALU, của thanh ghi và những thành phần khác.

Các CPU hiện đại, hầu hết đều có những vi xử lý và nó có ý nghĩa chính là đặt thêm vào trong máy một chip vi mạch có ký hiệu là IC đơn. Đối với một IC, nếu có chứa một CPU thì nó có thể chứa thêm bộ nhớ, giao diện của các thiết bị ở ngoại vi, cũng như những thành phần khác có trong một máy tính. Việc tích hợp nhiều thiết như vậy, người ta có nhiều tên gọi khác nhau có thể là vi điều khiển, cũng có thể được gọi là hệ thống có trên một vi mạch ký hiệu là SoC.

Đối với một số máy tính, có thể sử dụng một CPU đa nhân. Bạn có thể hiểu CPU đa nhân chính là có một con chip duy nhất và nó chứa từ hai hoặc là nhiều CPU trở lên có tên gọi “dõi”. Nếu như, có những máy tính như vậy thì các chip đơn trong máy sẽ có tên gọi là “khe cắm”. Khi đó, những bộ xử lý vector và vi xử lý sẽ nhiều bộ xử lý được hoạt động song song và sẽ không có xử lý nào là trung tâm.

CPU có sự phát triển nhanh chóng, khi mà trong năm 1972 chỉ có 2.300 transitor thì đến năm 2016 đã là 7,2 tỉ transitor. Trong sự tiến bộ về công nghệ thông tin hiện nay, người ta tin tưởng rằng trong tương lai CPU sẽ còn phát triển và đang dần hướng tới công nghệ sản xuất 7nm và 5nm cho CPU, khi đó CPU sẽ có hiệu suất và khả năng tiết kiệm năng lượng tốt hơn.

2. Hoạt động của CPU trong máy tính

Đối với các CPU, nó sẽ có các hoạt động cơ bản riêng và không phụ thuộc vào bất cứ hình thức vật lý nào mà nó sẽ có nhiệm vụ là thực hiện một chuỗi những tập lệnh đã được lưu trữ trước đó với tên gọi là chương trình.

Các mã lệnh trong thời gian chờ thực hiện sẽ được lưu giữa ở trong một số bộ nhớ của máy tính, phần lớn các CPU sẽ có một chu kỳ hoạt động chính theo các bước như: lấy thông tin, thực hiện giải mã và làm theo những lệnh trong quá trình hoạt động.

Đối với hoạt động của CPU, sau khi đã thực hiện một lệnh thì quá trình đó sẽ được lặp đi lặp lại với một chu kỳ của lệnh liên tiếp và các lệnh đó sẽ được lấy tiếp theo ở trong chuỗi theo giá trị tăng lên có trong thanh ghi của con trỏ lệnh. Khi một con trỏ lệnh đã thực hiện, con trỏ lệnh đó sẽ được sửa đổi để lưu lại chứa địa chỉ mà lệnh đã thực hiện bị thay đổi và sau đó sẽ thực hiện những chương trình khác tiếp tục như thường. Đối với một phức hợp CPU thì quá trình hoạt động của nó sẽ phức tạp hơn, trong đó nhiều lệnh sẽ được tải xuống, cùng giải mã và thực hiện với nhau đồng thời.

Đó là những mô tả thường có tên gọi “đường ống RISC cổ điển” được biết đến là khá phổ biến ở trong các CPU dạng đơn giản và có mặt ở trong nhiều các thiết bị điện tử (thường gọi với cái tên vi điều khiển). Loại CPU này, nó bỏ qua những vai trò quan trọng trong CPU cache nên cũng bỏ qua luôn giai đoạn tiếp cận với các đường ống.

3. Thành phần của CPU

Thành phần của CPU sẽ bao gồm có khối điều khiển, khối tính toán ALU, các thanh ghi, opcode và phần điều khiển. Đây chính là những công cụ giúp cho việc hoạt động của CPU hiệu quả hơn, thể hiện được hết nhiệm vụ và vai trò của nó trong cấu tạo của máy tính.

a, Khối điều khiển (viết tắt của Control Unit – CU)

Khối điều khiển có nhiệm vụ chính trong CPU là làm thông dịch về các lệnh có trong chương trình, thực hiện điều khiển các hoạt động đã được xử lý và được điều tiết một cách chính xác nhất bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống.

CU chính là phần cốt lõi cho một bộ xử lý đã được cấu tạo, tạo thành từ những mạch logic có khả năng so sánh được với những linh kiện có thể bán dẫn được tạo thành từ transistor.

b, Arithmetic Logic Unit (Khối tính toán ALU)

Khối tính toán ALU có nhiệm vụ chính trong CPU là thực hiện các chức năng của phép toán số học, của logic rồi sau đó sẽ phải trả lại kết quả đã được phân tích cho bộ nhớ hoặc các thanh ghi.

c, Registers (các thanh ghi)

Các thanh ghi là những bộ nhớ tuy có dung lượng nhỏ nhưng lại có được tốc độ truy cập cao, nó được lắp đặt ngay trong CPU. Nhiệm vụ chính của thành ghi là lưu giữ tạm thời các kết quả tính toán, toán hạng, thông tin điều khiển hoặc là địa chỉ của các ô nhớ trong CPU.

Mỗi một thanh ghi nó sẽ có một chức năng hoạt động cụ thể riêng, trong đó thanh ghi có chức năng quan trọng nhất của CPU là bộ đếm chương trình (Program Counter-CP) có nhiệm vụ chỉ những lệnh sẽ được thi hành tiếp theo trong một chương trình hoạt động.

d, Opcode

Opcode là phần bộ nhớ có chứa các mã máy của CPU, nhưng không phải là bắt buộc phải thực thi những lệnh đã có trong file để thực thi.

e, Phần điều khiển

Phần điều khiển của CPU, có trách nhiệm thực hiện điều khiển tần số của xung nhịp và các khối. Trong đó, đồng hồ của mạnh xung nhịp là hệ thống dùng cho việc đồng bộ những thao tác được xử lý ở ngoài và trong CPU với những khoảng thời gian của nó là không đổi.

Khoảng thời gian để chờ giữa xung có tên gọi là chu kỳ của xung nhịp. Theo đó, tốc độ của xung nhịp sẽ là hệ thống để tạo ra các xung của tín hiệu chuẩn về thời gian và có tên gọi là tốc độ xung nhịp. Tốc độ của đồng hồ sẽ tính bằng đơn vị triệu mỗi giây (MHz), tuy nhiên thì phần này lại không cần thiết phải có trong CPU.

Tin liên quan:

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

SSD là gì? So Sánh SSD và HDD

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Trên đây là những thông tin để trả lời cho câu hỏi CPU là gì? cũng như những thành phần và hoạt động của nó. Mong rằng, đó là những thông tin bổ ích và cần thiết cho bạn đọc hiểu thêm về hoạt động của những bộ phận trong một máy tính mà chúng ta đang sử dụng hằng ngày.

SSD là gì? So Sánh SSD và HDD

SSD là gì mà nhiều người sử dụng máy tính lại muốn sở hữu nó đến như vậy? SSD có gì đặc biệt, chúng hoạt động như thế nào? tất cả các thông tin liên quan đế SSD sẽ được bật mí trong bài viết của chúng tôi.

Khái niệm: SSD Là Gì ?

SSD là một dạng ổ cứng trạng thái rắn, nó được viết tắt của từ Solid State Drive, đây là một phương tiện lưu trữ cho máy tính. Thiết bị này được cải tiến vượt trội về tốc độ lưu trữ, tốc độ vận hành khi cải tiến không lưu trữ trên đĩa từ, thay vào đó là sử dụng chip nhớ Flash để đọc/ ghi dữ liệu (thường là chip NAND). Những con chíp này sẽ có các bán dẫn để duy trì trạng thái tích điện khác nhau – lưu trữ trạng thái rắn.

SSD hoàn toàn không có bộ phần chuyển động như motor, đầu từ, đĩa từ giống như ổ cứng HDD truyền thống. Tất cả mọi chiếc SSD đều được ghi và đọc dữ liệu theo yêu cầu (đọc tuần tự hoặc ngẫu nhiên).

Hiện nay, người dùng máy tính sử dụng ổ SSD để chạy hệ điều hành và cài đặt những ứng dụng khởi động vì tốc độ nhanh, thường SSD không có dung lượng lớn như HDD nên không thích hợp lưu dữ liệu. Ngược lại, HDD lại được chuộng để sử dụng lưu dữ liệu, tuy nhiên nếu dùng HDD chạy hệ điều hành, quá trình hoạt động sẽ chậm hơn.

Sự kết hợp này sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình máy tính bị hỏng, ổ cứng bị lỗi, hay thậm chí bị chết. Đơn giản cứu dữ liệu từ ổ cứng HDD dễ hơn và rẻ hơn cứu trên SSD.

2. Ưu điểm của ổ SSD

Tại thời điểm này, tất cả những chiếc máy tính đời mới đều được sử dụng ổ SSD. Đó là lý do chúng ta sẽ xét đến ưu điểm của thiết bị lưu trữ này.

a) Không có bộ phần chuyển động

Vấn đề lớn nhất của thiết bị lưu trữ có bộ phận chuyển động chính là sự hao mòn (Đầu từ trong HDD là ví dụ điển hình). Các nhà thiết kế sản phẩm đã cố gắng loại bỏ hết tất cả các bộ phận chuyển động nhằm tăng hiệu năng và tăng tuổi thọ của ổ cứng. Họ thay hoàn toàn các bộ phận chuyển động bằng chip nhớ Flash.

b) Tốc độ nhanh

Ổ SSD có tốc độ đọc và ghi dữ liệu nhanh đến đáng kinh ngạc so với ổ cứng HDD.Tốc độ của SSD nhanh hơn vì không có quá trình chống phân mảnh ổ cứng.

c) Tuổi thọ lâu hơn

Trung bình một chiếc HDD có tuổi thọ trung bình là 3 – 5 năm, những chiếc hi hữu có thể sử dụng đến 7 năm. Trong khi đó một chiếc SSD trong điều kiện hoạt động bình thường có thể hoạt động đến 10 năm. Hiện nay những chuyên gia đang tiếp tục nghiên cứu và phát triển kéo dài thêm tuổi thọ.

d) Kích thước và thiết kế

SSD có thể có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, tùy thuộc vào số lượng chip được lắp và cách sắp xếp các chip đó. Mỗi một hãng phát triển ổ SSD sẽ có những ý tưởng thiết kế khác nhau tạo nên sự đa dạng. Càng ngày những chiếc SSD càng được thiết kế mỏng hơn, nhẹ hơn. Điều này làm cho chúng linh hoạt hơn nhiều so với các lựa chọn thay thế khác.

e) Tỷ lệ hỏng thấp

SSD được khẳng định là gặp ít sự cố hơn những ổ HDD. Với SSD các nhà phát triển đã cải thiện rõ rệt tính năng như ECC, mã sửa lỗi giúp cho SSD luôn hoạt động đúng đường dẫn. Bằng cách này mà tỷ lệ lỗi của nó ít hơn hẳn.

f) Những loại kết nối SSD

  • SATA III: Đây là sự phát triển mới nhất đối với cả HDD và SSD. Sử dụng SATA III là băng thông tối đa với 600 megabyte mỗi giây.
  • PCIe: Các Peripheral Component Interconnect là tùy chọn tốc kết nối với làn PCIe trong bo mạch chủ cho một dòng chảy trực tiếp hơn của dữ liệu. Nó hỗ trợ tốc độ ghi SSD khoảng 1GB mỗi giây. Tuy nhiên, hiện tại chúng khá tốn kém, đồng nghĩa với việc chiếc máy tính sẽ đắt hơn.
  • NVMe: NVMe hoặc Non-Volatile Memory Express được thiết kế để tăng cường kết nối PCIe để chúng linh hoạt hơn, dễ dàng nâng cấp hơn và tất nhiên hiệu năng cũng nhanh hơn hẳn. NVMe hiện còn mới hơn so với kết nối PCIe trực tiếp, thậm chí còn đắt hơn so với cả 2 kết nối trên.

3. So sánh ổ SSD và HDD

a) Điện năng tiêu thụ

  • SSD sử dụng ít năng lượng điện năng, chỉ khoảng 2 watt
  • HDD sử dụng nhiều năng lượng điện năng, khoảng 7 Watt

b) Giá cả

  • SSD rất đắt, trung bình mỗi 1 gigabyte khoảng 0,10$
  • HDD rẻ hơn, trung bình mỗi 1 gibabyte chỉ 0,06$

c) Sức chứa

  • SSD: Đối với máy tính xách tay không có ổ lớn hơn 1TB (10.000GB), tối đa là 1TB cho máy tính case
  • HDD: có đủ dung lượng từ 250GB – 2TB cho máy tính xách tay, từ 250GB – 6TB cho máy tính case. Hiện nay dung lượng thấp nhất của HDD là 500GB.

d) Thời gian khởi động

  • SSD chỉ mất ~10 giây, tốc độ mở tập tin nhanh hơn khoảng 30% so với HDD
  • HDD mất ~30 giây, tốc độ mở tập tin thấp hơn hẳn so với SSD

e) Độ rung

  • SSD hoạt động êm ru do không có bộ phận chuyển động
  • HDD có tiếng ồn do bộ phận đĩa sử được khởi động

f) Nhiệt độ

  • SSD do sử dụng điện năng ít nên nhiệt phát ra ít, không nóng máy
  • HDD tiêu thụ nhiều điện năng nên phát ra nhiều nhiệt, sử dụng lâu sẽ dẫn đến nóng máy

g) Tỷ lệ hỏng

  • SSD có tuổi thọ trung bình khoảng 2 triệu giờ
  • HDD có tuổi thọ trung bình khoảng 1,5 triệu giờ

h) Tốc độ đọc/ ghi

  • SSD có tốc độ đọc/ ghi siêu khủng: 200MB/s và 550MB/s
  • HDD có tốc độ đọc/ ghi thấp hơn: 50 – 120 MB/s

Sự so sánh này sẽ giúp người dùng quyết định dễ dàng hơn cho bản thân trong quá trình lựa chọn một thiết bị lưu trữ phù hợp cho chiếc máy tính của mình. Nếu ưu tiên về tốc độ chọn ổ SSD, còn nếu ưu tiên về lưu trữ chọn HDD. Hoặc bạn có thể chọn cả 2 để chạy song song nhau.

Tin liên quan:

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Ổ SSD đang ngày càng phổ biến, để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng các nhà phát triển đang cố gắng giảm giá thành xuống để phục vụ mọi ngân sách trên khắp thế giới. Mỗi người hãy sử dụng một thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu cá nhân, đừng chạy theo công nghệ.

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Nhắc đến Mainboard một thuật ngữ khá phổ biến trong phần cứng của máy tính, nhưng để đi sâu chi thiết về Mainboard, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đó.

1. Mainboard là gì ?

Mainboard hay còn với cách gọi khác là bo mạch chủ, một từ được sử dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp về máy tính nói riêng. Bên cạnh đó Mainboard cũng được dùng cho rất nhiều cho các ngành công nghiệp điện tử khác. Nhưng nhìn chung Mainboard vẫn được gọi như là một thiết bị cứng của máy tính là chủ yếu.

Trong tất cả các thiết bị điện tử nói chung, bo mạch chủ đóng một vai trò kết nối các thiết bị chính với nhau, không có nó những phần khác trong hệ thống chung sẽ không hoạt động. Có thể ví von Mainboard như là một “linh hồn” của một thiết bị điện tử.

2. Một số hình thức của Mainboard ( bo mạch chủ)

a) Socket

Được quy định như là những chân cắm của CPU trên bộ mạch chủ, nó có tất cả những thông số giống như CPU và đương nhiên Socket cũng có sự tương khớp riêng với CPU.

Trong một thiết bị điện tử phải có cả CPU lẫn Socket thì thiết bị đó mới được đánh giá là hoạt động tốt. Hiện nay trên thị trường cũng có bán 2 loại Socket bao gồm cả Mainboard khá nổi tiếng đó là: Intel và AMD nói chung.

Các dòng Socket phổ biến nhất hiện nay bao gồm: LGA1155, LG41133, LGA2011 của hãng Intel kết hợp với Am3+. Hiện nay hãng AMD cũng đang phát triển loại Socket Mainboard LGA 1150 lên một tầm cao mới để thay thế cho những phiên bản quá cũ kĩ.

b) Chipset

Trong một Mainboard thì một con chip giữ vai trò rất quan trọng. Nó quyết định tất cả những dữ liệu của bạn sẽ đi về đâu, thông thường một con chip hoạt động chuẩn sẽ lọc dữ liệu từ ổ cứng sau đó chuyển dữ liệu qua Ram và cuối cùng đến với CPU trung tâm.

Nói một cách ví von thì một con Chipset có thể “trò chuyện” với chính Cpu cùng các thiết bị khác. Nó đóng vai trò phát huy chức năng của cổng USB, Pcle, Satta…

Để có một Mainboard tốt thì một con Chipset song vai trò đến 80%, Chipset hoạt động tốt thì đương nhiên câu lệnh từ CPU đến máy chủ được xử lý nhanh và tốt.

Hiện nay có một số loại Chipset khá phổ biến trên thị trường như: Z78, Z87, Z77 của hãng Intel hay A85X,990X và 990FX của hãng Amd.

c) Backup Bios

Đây là chức năng rất phổ biến trên các Mainboard cho phép bạn có thể phục hồi những Bios khi nó chẳng may bị hỏng. Đây được xem như một giải pháp đề phòng khá tốt bởi hiếm khi thấy trường hợp máy tính nào bị hỏng Bios. Nhưng các nhà phát triển có lẽ vẫn phòng hơn là không, đôi khi hỏng những Bios thời gian để sửa chữa sẽ là rất lớn.

d) Cổng kết nối

Loại cổng này chỉ có trong bảng thiết bị có chứa Board, nếu ở máy tính nó chính là những khe cắm chứa ở ngoài. Những cổng này có tác dụng kết nối những bo mạch chủ với nhau, nó cũng quyết định xem những bo mạch chủ đó có tốc độ truyền dẫn cao hay không.

Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn mà quyết định xem bộ máy chủ đó chạy chậm hay thấp. Có nghĩa là tùy thuộc vào xem bạn chọn một bộ máy chủ xử lý cổng như thế nào.

e) Chip cầu bắc

Là thiết bị mà bất cứ bo mạch chủ nào cũng cần phải có, nó đóng vai trò là bộ tản nhiệt, giảm sức nóng cho CPU. Những chip cầu bắc còn có chức năng đồ họa, giúp đồ họa trên máy tính net và mượt hơn. Đồng thời có nhiều bo mạch chủ tích hợp sẵn sẽ giúp cho các chipset được tỏa nhiệt nhiều hơn.

f) Chip cầu nam

Là loại chip mới được đưa vào để tản nhiệt trong thời gian gần đây, nó giúp mở rộng các tính năng và thiết năng trong bộ vi xử lý được mở rộng.

Tin liên quan:

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Trên đây là tất cả những thông tin cơ bản lý giải về Mainboard. Để đi một cách chi tiết hơn sẽ còn rất nhiều vấn đề nữa, sẽ có những bài viết sau sẽ bàn một cách chi tiết hơn về Mainboard  và các thiết bị điện từ khác.

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Nhắc đến thuật ngữ Ram, người ta nghĩ ngay đến bộ nhớ của hệ điều hành máy tính. Nhưng để lý giải một cách ngọn ngành thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết sau đây sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về Ram.

1. Ram là gì ?

Ram hay còn có cái tên viết khoa học là Random Access Memory, là một bộ nhớ tạm thời của tất cả các thiết bị điện tử thông minh như máy tính, Laptop hay điện thoại di động… nó có khả năng lưu trữ dữ liệu ở dung lượng lớn cho người dùng, Ram lưu dữ liệu dựa trên địa chỉ ô nhớ của thiết bị đó. Thông tin mà Ram lưu chỉ là tạm thời, có tính tương đối. Những thông tin này sẽ tự động mất đi khi mà Ram bị mất nguồn điện cung cấp cho nó.

Ram hoàn toàn khác biệt với ROM hoặc ổ cứng, nhiều người thường nhầm lẫn những thiết bị này với nhau. Nếu như ổ cứng và Rom bền hơn khi nó chứa được 1 lưu lượng rất khủng mà không cần quá nhiều nguồn năng lượng, thì Ram lại ngược lại, nó đòi hỏi một nguồn năng lượng khá lớn ( như nguồn điện và khả năng chịu đựng của ổ cứng) để có thể vận hành truy xuất dữ liệu. Nếu như bạn chỉ cần tắt máy tính thì tự động những dữ liệu của bạn được lưu trên Ram cũng sẽ mất theo.

Thông thường, để tránh làm mất dữ liệu trên Ram, người ta thường sử dụng một chiếc sạc pin nhỏ để có thể duy trì được dữ liệu trong Ram.

Mỗi ô nhớ của Ram có dung lượng là 8 Byte, nhưng nó có thể đọc được nhiều Byte một lúc.

2. Nguồn gốc của Ram

Ram xuất hiện trên thị trường từ những năm 1960-1961 với kích cỡ khá nhỏ, cũng phải đến năm 1970 thì loại Ram đầu tiên có tên là Intel 1103 được công bố bán chính thức.

Những năm 90 của thế kỷ 20, những chiếc máy tính đi cùng với Laptop cầm tay ra đời. Loại Ram đi theo chúng khá nhỏ, dung lượng rất hạn chế, tốc độ chạy khá chậm- chúng vẫn được biết đến với cái tên Ram SDR.

Năm 2000, những nhà phát triển Ram nhận thấy tính hạn chế của loại Ram SDR, họ mong muốn cải tiến một sản phẩm chất lượng hơn. Vì vậy, một loại Ram mới đã ra đời, nó có tên là Ram DDR với chất lượng nhanh hơn phiên bản cũ. Đây cũng chính là loại Ram được nhiều nhà phát triển cho rằng nó đặt nền móng cho tất cả các thiết bị Ram hiện đại sau này.

Những năm tiếp theo đó, chứng kiến sự phát triển bùng nổ của nhiều dòng máy tính mới. Điều này đồng nghĩa với việc những thiết bị Ram mới cũng chạy theo xu hướng phát triển của máy tính.

Lần lượt năm 2003 đến năm 2009, Ram DDR2 ra đời và có bộ nhớ xử lý lên đến hơn 4GB, loại Ram này xuất hiện trên tất cả các dòng máy tính mới nhất thời bấy giờ và kể cả đến các dòng Laptop cũng đua nhau sử dụng loại Ram DDR2.

Từ năm 2007 đến nay, những hệ điều hành trên máy tính đua nhau nở rộ, loại Ram DDR2 cũng dần dần mất đi vị thế của mình. Giới công nghệ trong một thời gian ngắn ngủ được liên tiếp chứng kiến những loại Ram mới từ DDR3, DDR3L và đến ngày nay là DDR4 với khả năng tăng tính năng xung nhịp, giảm điện năng tiêu thụ, giảm độ trễ…

3. Một số đặc trưng cơ bản của Ram

Về cơ bản, Ram có những đặc trưng sau:

– Chứa dung lượng bộ nhớ: Số Byte của bộ nhớ hay còn với tên gọi khác là số bit trong bộ nhớ

– Tổ chức bộ nhớ: Số ô nhớ và số bit cho mỗi ô nhớ

– Thời gian để xâm nhập được Ram là từ lúc địa chỉ của ô nhớ hiện ra cho đến khi đọc được nội dung của ô nhớ đó

– Ram ẩn chứa được vòng đi và chu kì của bộ nhớ. Đó là khi thời gian giữa 2 lần xâm nhập liên tục vào bộ nhớ.

4. Phân biệt Ram với Rom

– Khác biệt lớn nhất vẫn là Ram cần nguồn điện để ghi bộ nhớ, trong khi Rom không cần nguồn điện để ghi nhớ.

– Rom được sử dụng cho khả năng khởi động máy tính, trong khi Ram khi máy tính đáng trong hoạt động bình thường ( đã mở)

– Rom bao giờ cũng lưu chậm hơn Ram

Thủ thuật máy tính – Chathammerchants

Fame là gì? Bạn đã biết nghĩa chuẩn của từ Fame chưa?

Fame? Bạn đã nghe đến từ này. Nếu chưa hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về ý nghĩa của từ trong bài viết này. Trong xã hội hiện nay, câu chuyện liên quan đến Fame rất nhiều, đối tượng của những câu chuyện đó cũng đã dạng nhưng đều có một điểm chung là chỉ về một người.

1) Fame là gì?

Trong từ điển tiếng anh, Fame có nghĩa là danh tiếng. Theo đó, Fame là gì có thể hiểu là từ ngữ để chỉ danh tiếng của một người nào đó, danh tiếng đó được tùy thuộc vào khả năng của người đó ở mức độ danh tiếng cao hoặc thấp.

Danh tiếng là do các Fan của người đó đặt ra. Fame càng cao thì tỉ lệ Fan càng nhiều. Bởi danh tiếng của bạn có lớn hay không là do người biết đến bạn có nhiều hay không.

2) Fame và những câu chuyện xoay quanh danh tiếng

Fame là gì là chỉ về danh tiếng của một người, bởi đó khi danh tiếng được nổi lên thì kéo theo đó cũng là những câu chuyện có thể là vui nhưng cũng là buồn. Để hiểu rõ thêm về điều đó, hãy cùng chúng tôi nói lên câu chuyện danh tiếng của một số người đang có Fame cao và những câu chuyện mà các Fan đem đến.

Như chúng ta đã biết, qua giải U23 Châu Á đầu năm 2018 vừa qua, các cầu thủ U23 trở về như những người hùng kéo theo đó Fame của họ cũng được biết đến nhiều hơn. Vì Fame được biết đến nhiều hơn, các Fan quan tâm, săn đón họ cũng nhiều hơn và những câu chuyện vui buồn kể từ đó cũng bắt đầu xuất hiện.

a) Fame và những câu chuyện buồn

Có rất nhiều câu chuyện buồn để nói về danh tiếng một người, khi nổi lên họ luôn phải đối mặt với dư luận. Bởi đó, chỉ cần một hành động nhỏ, danh tiếng của họ cũng sẽ bị ảnh hưởng, nó được thể hiện trong chính cuộc sống hàng ngày mà những người có danh tiếng đã trải qua.

Ví dụ như:

Fame của Xuân Trường từ trước đã có một vị trí trong lòng người hâm mộ bóng đá Việt Nam, nhưng sau giải U23 Châu Á thì danh tiếng của anh càng trở nên nổi hơn khi với vai trò là một người đội trưởng. Ngoài việc chơi bóng tốt, nói tiếng anh tốt, luôn điềm tĩnh, ứng xử đẹp đúng kỳ vọng thì anh còn thể hiện một lối sống chuẩn mực và nhận được rất nhiều lời khen từ người hâm mộ cũng như các đồng đội của mình. Do đó, lượng Fan của anh càng lên nhiều hơn. Nhưng, vì khối lượng Fan đông và tình cảm của Fan dành cho anh cũng rất nhiều mà Xuân Trường cũng đã phải đối diện với sự quay mặt của Fan chỉ vì những hành động của mình.

Chắc hẳn, chưa ai thể quên câu chuyện liên quan đến các món quà mà Fan dành cho Xuân Trường và những lời phát ngôn của cô gái tên Nhuệ Giang được cho là người yêu tin đồn của anh thiếu tôn trọng Fan đã khiến Xuân Trường phải chịu sự chỉ trích từ người hâm mộ. Chưa dừng ở đó, chỉ vì phát ngôn về Fan phong trào và Fan chung thành, Xuân Trường đã phải nhận nhiều lời chỉ trách, thất vọng từ Fan.

Cũng là người đồng đội của Xuân Trường trong đội tuyển U23, câu chuyện về Fame của thủ môn Bùi Tiến Dũng cũng mang nhiều gam màu buồn. Nó thể hiện trong chính tình cảm mà những người hâm mộ đã dành cho anh, nổi lên từ sau giải đấu nhờ những pha cản phá bóng xuất sắc trên chấm luân lưu và đã thể hiện một phong độ ổn định trong cả giải đấu. Trở về Việt Nam, danh tiếng của anh được nhiều người biết đến hơn, lượng Fan của anh cũng lên cao hơn. Nhưng, sau đó là vô vàn câu chuyện buồn khi anh liên tục bị Fan chỉ trích khi anh đi đóng quảng cáo, rồi việc anh thả thính nhiều người đẹp như Ngọc Trinh hay vì ít được ra sân trong màu áo câu lạc bộ FLC Thanh Hóa mà danh tiếng của anh cũng đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Hay, trong câu chuyện của Hòa Minzy, quán quân Học viện Ngôi sao 2014 đã từng bị cho là lợi dụng tình câu chuyện tình cảm của mình với Công Phượng để đánh bóng tên tuổi và làm cho danh tiếng của mình nổi tiếng hơn.

Thực tế, danh tiếng của một người có được là sự nỗ lực của họ, nhưng để giữ mãi danh tiếng đó và được nhiều người nhớ đến thì là do lượng Fan quyết định. Fame là gì và những câu chuyện buồn liên quan đến Fame rất nhiều, tuy nhiên chỉ cần một vài ví dụ mà chúng tôi đưa ra có lẽ các bạn cũng đã cái nhìn rõ hơn về Fame.

b) Fame và những câu chuyện vui

Bên cạnh những câu chuyện buồn của Fame mà những người có danh tiếng phải trải qua, thì còn đó cũng có rất nhiều người dù ở hoàn cảnh nào đi nữa tình cảm mà các Fan dành cho họ vẫn luôn đong đầy và Fame của họ luôn là một sự tự hào.

Ví dụ như:

Vận động viên bóng chuyền Nguyễn Thị Ngọc Hoa, được người hâm mộ biết đến là một trong những phụ công xuất sắc nhất của Việt Nam và khu vực Châu Á. Với tài năng của mình, chị cũng sở hữu cho một lượng lớn Fan hâm mộ, chính vì đó người hâm mộ đã cảm thấy buồn vô cùng khi chị quyết định chuyển từ vận động viên sang làm huấn luyện viên cũng như khi chị nói lời chia tay đội tuyển quốc gia. Nhưng, dù là chị quyết định như thế nào thì chị luôn nhận được sự ủng hộ của người hâm mộ và danh tiếng của chị mãi là niềm tự hào mà người hâm mộ dành cho chị.

Hay “Ngọc nữ Tăng Thanh Hà”, dù bây giờ không còn hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật những với những gì đã tạo dựng Fame của chị vẫn luôn được người hâm mộ yêu quý và dành tình cảm nhất định.

c) Fame và hoạt động PR từ Fame

Fame là chỉ về danh tiếng của một người, chính vì đó có rất nhiều người lợi dụng Fame để đánh bóng tên tuổi của mình lên. Cũng là lợi dụng Fame, nhiều công ty doanh nghiệp đã sử dụng người có danh tiếng để PR sản phẩm của mình. Nó thể hiện rõ nét nhất chính là các hoạt động quảng cáo của các doanh nghiệp hiện nay có sự xuất hiện của những người có tên tuổi.

Ví dụ như:

Với danh tiếng của mình ca sĩ Hồ Ngọc Hà luôn là một trong những cái tên quen thuộc khi quảng cáo hay là đại sứ thương hiệu cho nhiều nhãn hàng. Nếu danh tiếng của Ngọc Hà luôn ổn định thì thương hiệu đó luôn thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng, nhưng nếu danh tiếng của Hà có biến động thì thương hiệu sản phẩm đó cũng thay đổi.

Có thể bạn quan tâm:

>>> Crush là gì? Ý nghĩa của từ Crush

>>> Hashtag là gì? Cách sử dụng Hashtag cho đúng

Kết luận

Từ những gì đã ra trong bài viết, hi vọng các bạn đã có thêm nhiều kiến thức và sự hiểu biết về Fame là gì?. Fame có rất nhiều góc cạnh nào, nhưng dù Fame của mỗi người có như thế nào, thì cũng hãy tôn trọng họ bởi đó cũng danh tiếng mà họ có được và lựa chọn tồn tại.

Chathammerchants

Crush là gì? Bạn đã biết đúng ý nghĩa của Crush chưa?

Crush là một ngôn từ được giới tuổi teen sử dụng khá nhiều trong cuộc sống, vậy bạn đã biết đến khái niệm crush là gì? Bạn sử dụng từ crush đó trong cuộc sống của mình chưa? Hãy cùng chúng tôi khám phá những điều liên quan crush để biết tại sao đó lại ngôn từ được ưa chuộng trong giới trẻ hiện nay.

1. Crush là gì?

Trong từ điển tiếng anh, danh từ “crush” chỉ sự nghiến, đè nát một vật nào đó. Đồng thời, “crush” cũng là động từ, chỉ hành động nghiền nát…. Nhưng hiện nay, giới trẻ thường dùng từ “crush” với một ý nghĩa hoàn toàn khác và mang sắc thái đáng yêu hơn. Đó là chỉ việc thích một ai đó.

Crush được dùng để nhấn mạnh mức độ tình cảm chủ động từ phía bạn và một người có sức ảnh hưởng lớn đối với bạn. Tình cảm đó của bạn, có thể được đáp lại hoặc là không. Và thường thì đối tượng không may mắn được đáp lại tình cảm sẽ nhiều hơn, mặt khác, crush còn có nghĩa là “tan nát, bầm dập” cho nên nhiều người mới gán cho crush ý nghĩa “yêu đơn phương”.

Như vậy ta có thể hiểu, Crush là một từ có ý nghĩa nói việc mình thích một ai đó theo trạng thái yêu đơn phương.

2. Những biểu hiện của Crush là gì?

Có rất nhiều biểu hiện trạng thái của Crush là gì, nó thể hiện qua chính những tình cảm mà chúng ta dành cho nhau và đối tượng đó cũng không giới hạn.

a) Crush có thể biểu hiện với bạn thân

Crush với bạn thân, trong trường hợp này, bạn cần hiểu đây là cảm xúc tin tưởng một người bạn của mình. Cũng có thể trong thời gian dài, crush sẽ phát triển lên một tầm cao mới từ “bạn thân” thành “người thân”.

Vì vậy, crush được dùng cho người bạn thân nhất của mình. Được sử dụng cho bạn thân là cả nam và nữ giới. Đây là cảm xúc khá đặc biệt. Bạn muốn được ở cạnh bạn thân mọi lúc, mọi nơi. Bạn biết quá nhiều từ sở thích ăn uống, phong cách thời trang đến thói quen làm việc, mua sắm… của đối phương và bạn tự cho rằng, nếu không có bạn thì chẳng ai quan tâm đến người bạn thân của bạn cả.

Theo đó, khi tồn tại ngôn từ này bạn đừng nhầm tưởng với việc tình bạn của giữa con trai và con gái là một tình yêu. Sự thực là vẫn tồn tại tình bạn giữa nam và nữ.

b) Crush người gần bên cạnh mình

Trường hợp này xảy ra là khi những người bạn thường xuyên trông thấy nhất, mức độ xuất hiện của họ khiến bạn không thể không để mắt đến. Sáng gặp, tối cũng gặp. Và không gặp một ngày thì thấy trống vắng kinh khủng, nhớ nhung. Khi bạn có biểu hiện trạng thái đó là bạn đã có tình cảm và thích họ mất rồi dù trước đó bạn chẳng mảy may để ý gì đến họ. Trong hoàn cảnh này, khi có tình cảm với người bên cạnh sau khoảng thời gian ở cạnh nhau thường được chúng ta gọi vui là một biểu hiện của “cảm nắng” hay  còn được gọi là “trúng tiếng sét” ái tình.

Nói chung loại crush này do hoàn cảnh chi phối là chính khiến bạn nảy sinh tình cảm, mà đôi khi chính bản thân bạn cũng thể nhận ra được nó xuất phát từ đâu và khi nào.

c) Crush là thần tượng

Khi bạn thần tượng một ai đó (như ca sĩ nổi tiếng, thầy/cô giáo hoặc có thể đứa bạn cùng lớp có nhiều tài lẻ…), bạn có thể nhận ra mình đang có những cảm xúc mãnh liệt về những gì họ đang làm. Những cảm xúc này có thể bị nhầm lẫn với cảm xúc lãng mạn đơn giản bởi vì chúng quá mãnh liệt. Nó hơi thiên về ngưỡng mộ hơn là yêu

Loại crush này thông thường bị chi phối với vẻ ngoài của đối phương, nghĩa là bạn không cần biết gì về tính cách hay bản chất của người đó mà chỉ cần thấy thuận mắt, đẹp trong mắt bạn là bạn đã Crush người ấy rồi.

Trường hợp này chúng ta cũng thấy khá nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay. Nhưng tình cảm này, có thể sẽ sói mòn trong một thời điểm.

3. Biểu hiện của Crush là gì?

Dù là trạng thái Crush là gì, thì Crush cũng có những biểu hiện nhất định, biểu hiện đó có thể là biểu hiện của sự quan tâm, nhớ nhung… dành cho ai đó. Dưới đây là những biểu hiện của Crush, hãy thử xem xem bạn có đang có biểu hiện Crush với một ai đó qua chính biểu hiện hằng ngày của mình không nhé.

Biểu hiện của Crush là trạng thái của việc biểu hiện của bạn trước một ai đó, nó có thể là sự e thẹn thầm kín, hay những cảm xúc được bộc lộ mạnh mẽ như quan tâm, sắn đón. Những biểu hiện tình cảm đó có thể người nhận được không biết rằng bạn đang crush (mến mộ, yêu quý) họ.

Với những gì Crush đem đến cho cảm giác mỗi người thì họ luôn coi crush của họ là hoàn hảo nhất, tuyệt vời nhất, ngưỡng mộ họ. Đây là một trong 3 phạm trù chính của tình yêu, nếu như trong cuộc sống của bạn đang có những biểu hiện tình cảm như vậy với một ai đó thì chắc hẳn là bạn đang Crush với người ta.

Nếu Crush với một ai đó, hãy mau chóng xác định đó là tình cảm gì để thể hiện tình cảm với người ta, tạo cơ hội cho bản thân cũng như là đang tạo cơ hội cho cả hai bạn có được hạnh phúc.

4. Crush – tại sao xuất hiện trên facebook như phong trào?

Crush là từ ngữ được dùng nhiều trên facebook như một phong trào, nhưng có ai biết Crush bắt đầu xuất hiện từ khi nào? Có lẽ là không, mà chỉ biết thấy nó xuất hiện để bắt đầu thể hiện tình cảm của mình với người khác.

Hiện nay chưa ai xác định được Crush bắt đầu xuất hiện trên facebook từ khi nào, chỉ có thể xác định được đó là câu từ được người dùng thường xuyên sử dụng như một ngôn từ thông dụng khi bắt đầu có cảm tình với một ai đó.

Bởi lẽ, với ý nghĩa của mình là nói về “tình cảm” Crush được người dùng facebook ưa chuộng dùng bởi đây là mạng xã hội đang được thu hút sự quan tâm và sử dụng đông nhất thể giới. Khi bạn dùng mạng xã hội này, dường như cuộc sống trên đó cũng gần như cuộc sống thường ngày của bạn. Để hiểu, biết thêm nhiều điều về người mà bạn Crush thì việc xuất hiện câu từ đó trên facebook chính là một kênh tiếp cận nhanh nhất.

5. Sự khác biệt khi sử dụng Crush với like, love trong các mối quan hệ

Cùng là ngôn từ thể hiện tình cảm, nhưng Crush và like, love lại có nhiều điểm khác biệt. Điều đó thể hiện qua chính bản chất của mỗi từ.

a) Từ like, love trong các mối quan hệ

Ý nghĩa của từ like, love trong câu chuyện tình cảm và các mối quan hệ chúng ta đều đã hiểu, câu từ đó có thể dễ dàng nói ra khi bạn thực sự có tình cảm với một ai đó và nó là câu từ được dùng nhiều trong tình yêu, cũng như mức độ thể hiện rõ nét.

b) Sử dụng Crush trong các mối quan hệ

Còn đối với từ Crush, cũng là mức độ thể hiện tình cảm, nhưng nó sẽ không khiến cho đối phương mà bạn đang để ý cảm thấy không quá nghiêm trọng mãnh liệt như love hoặc like.

Khi bạn sử dụng từ Crush trong mọi hoàn cảnh thì nó cũng chỉ khiến cho con người ta cảm nhận được mức độ tình cảm đó chỉ đang ở mức nhích một xíu hơn so với người bình thường.

Ngoài ra, khi bạn sử dụng từ Crush trong mối quan hệ với người khác, nó hoàn toàn là do một phía từ bạn, người đó có sức ảnh hưởng lớn đối với tình cảm của bạn. Và bạn cần một quãng thời gian khá dài nữa mới có thể xác định là liệu mình có đang yêu đơn phương người đấy hay không? Hay đơn giản chỉ là bị “say nắng”, bị phải lòng một chút thôi.

Bên cạnh đó, bạn cũng chẳng cần quan tâm tới thái độ hay tình cảm của người mà mình crush. Nghĩa là người ta đáp trả lại cũng được, không đáp lại cũng chẳng sao.

Nếu bạn đang có tình cảm với một ai đó, bạn chưa thể xác định rõ đó là mức tình cảm gì hãy dành thời gian để xác định và đưa ra những quyết định cho bản thân. Nếu yêu đơn phương, đường để tình cảm đó tồn tại quá lâu còn nếu chỉ sự ngưỡng mộ ai đó thì hãy giữ mãi tình cảm đó cho mình với người mình ngưỡng mộ.

>> Có thể bạn quan tâm: Hashtag là gì? Sử dụng hashtag như thế nào?

Kết luận

Với những gì đã nói về Crush là gì trong bài viết, hi vọng đó sẽ là những thông tin hữu ích để bạn hiểu thêm bản chất của từ cũng như mức độ tình cảm đang tồn tại trong bạn với các mối quan hệ của mình.

Chathammerchants

Hashtag là gì? Sử dụng hashtag như thế nào?

Trong thời gian gần đây, giới trẻ đang rôm rả gắn thẻ hashtag trong những trang mạng xã hội: hashtag facebook, hashtag instagram, hashtag twitter… vậy hashtag là gì? sử dụng như thế nào?

1. Hashtag là gì?

Hashtag là một từ hoặc một chuỗi từ/ ký tự nối tiếp liền nhau được đặt sau một dấu #. Ví dụ: You are mine => Hashtag: #youaremine. Đây là một dạng dữ liệu để mô tả lại một dữ liệu khác – từ metadata thành data about data và còn được gọi là hashtag symbol. Nó có chức năng nhóm nhiều thông tin lại với nhau giúp người xem có thể nhấn vào để xem thông điệp chứa trong đó. Tương tự như ví dụ ở trên, nếu tag là #iloveyou thì những dòng tweet với chữ này sẽ đồng thời xuất hiện cho bạn xem.

Dấu hiệu đặc trưng nhất để nhận diện một Hashtag là dấu #, nó luôn có dấu # ở đầu chuỗi ký tự bao gồm cá có nghĩa và vô nghĩa. Phần lớn mọi trang mạng xã hội đểu sử dụng thẻ này, nhưng lại không cho phép để khoảng trống vào giữa. Ví dụ: #youare mine. Hashtag này sẽ bỏ qua từ mine nếu để dấu cách xuất hiện ở giữa.

2. Nguồn gốc của Hashtag

Là thẻ được sử dụng lần đầu tiên trong IRC – một mạng lưới để đặt nhãn và topic, mạng lưới trò chuyện. Lúc đầu tiên Hashtag được dùng để đánh dấu những nhóm tin nhắn riêng để thống kê sự liên quan. Thẻ này xuất hiện trước cả Twitter. Mãi đến mạng xã hội này xuất hiện mới được dùng phổ biến ngoài dấu định tin nhắn đến những tweet, comment. Năm 2007, người đầu tiên sử dụng hashtag là Chris Messina, ông đã sử dụng để nhóm các thông tin lại với nhau trên twitter với dòng trạng thái đại loại như: “Bạn nghĩ thế nào về việc sử dụng # cho các nhóm”. Và lần đầu tiên cũng trong năm 2007 thẻ Hashtag được sử dụng cho một vấn đề nghiêm trọng liên quan đến trận cháy rừng của California bởi nickname Nate Ritter. Hashtag đó được up lên với trạng thái: #sandiegofire. Chỉ với một vài phong trào và Hashtag bắt đầu được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Tuy nhiên, mãi đến 2 năm sau nhà phát trên Twitter app mới bắt đầu nhúng các liên kết và thẻ Hashtag để hiển thị những kết quả tìm kiếm riêng biệt với phong cách bình thường chứ không cần phải có dấu # đứng đằng trước. Chỉ sau vài tháng cải thiện, mạng xã hội Twitter đã cho ra tính năng gợi ý Hashtag được nhiều người sử dụng và quan tâm nhất, tính năng đó gọi là “Trending Topics”.

3. Tính năng của Hashtag trên mạng xã hội

Được sử dụng trong mạng lưới trò chuyện nhóm, trong cuộc thảo luận status trực tiếp giữa 2 hoặc nhiều người hơn. Trong quá trình thảo luận, bất kỳ cụm ký tự nào sử dụng # đứng trước đều được gọi là Hashtag, khi nhấn vào đó nó sẽ hiện thị ra một chuỗi sự kiện nào đó để người dùng hướng đến và theo dõi tiếp.

Tất cả Hashtag đều không bị kiểm soát bởi ai, cũng không cần phải đăng ký người dùng. Nó sử dụng theo ngôn ngữ tự nhiên, càng không đi kèm những chú thích hay chú giải gì cả. Nên người sử dụng có thể áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

Để tăng tính “trội” giới trẻ hiện nay thường gắn # trước một người cụ thể, trước một sự kiện lớn. Ví dụ như tag #hoa thì qua chung, nên đặt là #hoaoaihuong hoặc #hoaoaihuongkho. Những xu hướng này có vẻ đặc biệt nhưng lại không tạo ra dược trending topics. Trong ví dụ trên, #hoaoaihuong tất cả những hashtag đều chỉ hoa, nhưng có người lại để thẻ tag là #hoaoaihuongmautim. Do vậy để có một hashtag phổ biến phải để cụm ký tự mà tất cả mọi người đều ngầm hiểu và sử dụng.

Nhiều người dùng không sử dụng hashtag nhằm cho mục đích công việc mà nhằm vào mục đích giải trí. Ví dụ như trên facebook đang rất hot kiểu gắn thẻ tag kiểu như vậy: “Hôm nay mùng 5 rồi #luongve #vuiqua #camthaydangyeu“…

4. Hashtag được sử dụng để quảng bá thương hiệu

Ngoài những trang mạng xã hội để trò chuyện giao lưu bạn bè, thì những website cũng được nhắm đến. Phải kể đến: google+, youtube, friendfeed, instagram, pinterest, tout…

Thẻ tag cũng được ứng dụng nhiều trong việc quảng cáo poster nhằm hướng đến người dùng. Những doanh nghiệp đều biết tận dụng mọi xu hướng thị trường để phát triển công việc kinh doanh của mình. Nên chắc chắn sẽ không bỏ qua việc sử dụng hashtag để hướng khách hàng tìm đến công ty của mình. Dưới đây là 3 dạng hashtag hiệu quả giúp quảng bá thành công thương hiệu của doanh nghiệp:

a) Nội dung hashtag

Hãy bắt đầu tạo hashtag với nội dung liên quan đến thương hiệu, đến dịch vụ và sản phẩm của chính mình. Nội dung sẽ là phần ảnh hưởng lớn nhất đến thương hiệu cũng nhưng là nền tảng để tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

Ví dụ: bạn đang muốn công bố một sự kiện nào đó tại Bắc Ninh thì nên để hashtag là #bacninh để hướng người dùng đến tất cả những sự kiện liên quan.

b) Hashtag xu hướng

Cách khác để thúc đẩy thương hiệu doanh nghiệp là lựa những Hashtag đang có sẵn mức phổ biến nhưng phải có liên quan đến dịch vụ, sản phẩm… nói chung là liên quan đến mục đích chủ doanh nghiệp hướng đến. Để làm được điều này thì người làm Hashtag phải đặt vị trí của mình vào vị trí của khách hàng tìm kiếm, đặt mình và vị trí của xu hướng xã hội. Nếu thành công, thì Hashtag nói riêng, thương hiệu doanh nghiệp nói chung sẽ có nhiều lượt chia sẻ, quan tâm.

c) Hashtag cụ thể

Việc sử dụng Hashtag chung chung sẽ làm cho khách hàng dễ bị quên lãng hơn là những tag cụ thể, độc đáo. Vì vậy việc tạo ra một Hashtag mang phong cách riêng cho doanh nghiệp của mình là điều cần thiết nhất.

Có thể bạn quan tâm :

>> Pinterest là gì? Bạn biết được những gì về mạng xã hội Pinterest

>> Crush là gì? Bạn đã biết đúng ý nghĩa của Crush chưa?

Kết luận

Đến thời điểm này Hashtag không chỉ đơn thuần là một phong trào mà còn được xem là một phương thức kiếm tiền. Rất nhiều người đã áp dụng thành công trong những trang mạng xã hội phổ biến hiện nay.

Chathammerchants