Marketing là gì? Làm sao để tăng cường hiệu quả marketing?

Trong kinh doanh, khái niệm marketing không còn xa lạ với mọi người nữa, muốn hoạt động kinh doanh của mình thành công thì bắt buộc phải có chiến lược marketing tốt. Vậy bạn đã thực sự hiểu Marketing là gì và làm sao để tăng cường hiệu quả cho giai đoạn này hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn và nắm được một số bí quyết mang đến lợi ích thiết thực trong việc tiến hành công tác marketing.

Marketing là gì?

Marketing là quá trình tiếp cận, thuyết giải cho người tiêu dùng hiểu rằng tại sao họ nên chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn so với đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường. Nếu bạn không thực hiện các nhiệm vụ tiếp cận người tiêu dùng, khách hàng và mang sản phẩm của mình tới ý thức của họ thì đó không phải là marketing hoặc có thể nói là chiến lược Marketing chưa thành công. Để làm được việc đó không hề khó khăn chút nào. Điều quan trọng là tìm đúng phương pháp marketing và xác định đúng thông điệp marketing để sử dụng để truyền tải và gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng của bạn.

Các công ty mắc sai lầm khi nghĩ rằng marketing chỉ đơn giản là giới thiệu cho khách hàng biết đến sản phẩm, dịch vụ của mình. Nhưng marketing là làm mọi thứ mà người tiêu dùng cần biết, quan tâm khi nói đến doanh nghiệp của bạn. Marketing  đòi hỏi chau chuốt từ quảng cáo, đến những gì khách hàng nghe, tới dịch vụ khách hàng mà họ nhận được, tạo ra sự chăm sóc mà bạn cung cấp.

Đó mới là  hiện đại và góp phần tạo ra quyết định của người tiêu dùng có hay không chọn sản phẩm, dịch vụ bạn mang lại hay bạn phải thay đổi chiến lược kinh doanh. Marketing thường bị nhầm lẫn với quảng cáo và bán hàng, nhưng điều quan trọng là phải biết những khác biệt chính để thực hiện cho tốt.

Cách xác định marketing

Marketing được xác định tốt nhất bằng cách kết hợp 4 mục tiêu: Sản phẩm, Giá, Quảng cáo và Địa điểm. Trước khi tiến hành quá trình này thì nhà sản xuất phải đảm bảo rằng nguồn hàng đã sẵn sàng để đưa ra thị trường, đảm bảo cả về chất lượng và số lượng. Giai đoạn đầu tiên được gọi là “giai đoạn ý tưởng”, nơi ý tưởng cho sản phẩm được hình thành. Sau đó, bộ phận marketing thường thử nghiệm các khái niệm sản phẩm mới với các nhóm tập trung và khảo sát để xác định mức độ quan tâm giữa những người mua tiềm năng.

Nếu mức lãi suất cao, các nhà marketing có thể bán sản phẩm trên cơ sở hạn chế để theo dõi doanh thu. Nếu doanh số bán sản phẩm cao, sản phẩm sau đó được tung ra ở cấp quốc gia. Trước khi sản phẩm ra thị trường, các công ty phải quyết định kiểu dáng, kích thước, hương vị và mùi hương nào họ nên bán và thiết kế bao bì mà họ nên sử dụng. Người tiêu dùng có nhiều đầu vào trong các quyết định này. Giá cũng được kiểm tra thông qua các nhóm tập trung và khảo sát. Các công ty phải biết giá tối ưu để bán sản phẩm của họ để đạt được lợi nhuận tối đa.

Một cách để xác định giá là đặt giá ở mức tương đương với đối thủ cạnh tranh đó là nếu công ty có thể thu hồi tất cả các chi phí sản phẩm liên quan và vẫn tạo ra lợi nhuận. Nếu công ty đang giới thiệu một sản phẩm mới chưa từng tồn tại, họ phải xác định số tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả cho nó. Khách hàng sẽ chỉ trả quá nhiều cho sản phẩm. Giá một sản phẩm cao hơn và doanh thu có thể giảm theo cấp số nhân. Quảng bá liên quan đến tài liệu quảng cáo, quảng cáo và thông tin mà các công ty sử dụng để tạo ra sự quan tâm đến sản phẩm của họ.

Đối với các lĩnh vực phức tạp hơn như spa hoặc máy tính, các công ty có thể quảng bá sản phẩm của họ tại các triển lãm thương mại. Chương trình khuyến mãi thường có hai mục đích: tạo khách hàng tiềm năng cho đại diện bán hàng hoặc bắt đầu mua hàng thực tế. Đặt trong danh mục marketing là phân phối. Đó là cách thức và nơi sản phẩm được bán. Ví dụ, các công ty sản phẩm tiêu dùng bán cho những người bán buôn, bán cho các nhà bán lẻ. Trong thị trường công nghiệp, quá trình mua hàng dài hơn và đòi hỏi nhiều người ra quyết định hơn. Một số công ty cũng bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở cấp địa phương, trong khi các công ty khác bán trên toàn quốc và quốc tế.

Marketing bằng hình thức nào?

Kiểu truyền thống

Quảng cáo in, phát thanh và truyền hình là các loại hình marketing như là thư trực tiếp và marketing trên Internet. Các công ty bán qua Internet tối ưu hóa các trang web của họ, vì vậy chúng xuất hiện cao hơn trong các công cụ tìm kiếm như Google và Yahoo. Bản tin, thông cáo báo chí và bài viết là các hình thức marketing được sử dụng để tạo khách hàng tiềm năng và đơn đặt hàng. Một số công ty sử dụng marketing giới thiệu để tăng doanh nghiệp, nơi khách hàng hài lòng giới thiệu người khác đến một doanh nghiệp cụ thể.

Marketing qua mạng xã hội

Gần đây, marketing thông qua truyền thông xã hội đang trở thành một loại marketing mà các công ty thông minh không thể tránh được khi tiếp cận những người mua tiềm năng, cho dù đó là quảng cáo trên Facebook hoặc đăng lời khuyên trên Twitter với các liên kết đến một trang web. Tất cả như đã nói, marketing là bất cứ điều gìcó thể  thông báo, trình bày lợi ích và được mọi người đưa ra quyết định mua hàng.

Những việc thường làm của một người làm marketing

Hầu hết những người làm marketing thường có sự am hiểu nhất định nào đó về kinh doanh, khảo sát thị trường, đánh giá và tổng quan mọi thứ mình nhìn thấy. họ cũng là người có tố chất, năng lực và kiến thức marketing nhất định. Có thể bạn đã biết marketing là gì nhưng chưa hẳn đã biết người làm công việc này hàng ngày họ sẽ làm công việc như thế nào.

Đề ra mục tiêu cho mình

Tất cả các marketers có chuyên môn vững vàng, có sự chuyên nghiệp đều phải làm việc có mục tiêu. Điều này khiến họ biết đích đến của mình ở đâu và cần làm những gì để đi đến đích đó nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, công sức. So với những người làm việc mà không có mục tiêu nhất định thì tiến độ làm việc của người đưa ra đích đến rõ ràng luôn nhanh hơn, hiệu quả đạt được cũng cao hơn. Trong lĩnh vực marketing thì mục tiêu của chúng ta chính là tiếp cận được khách hàng, mang sản phẩm, dịch vụ của mình đến với khách hàng một cách tự nhiên, tự nguyện nhất.

Học hỏi từ đối thủ

Với một người làm marketing thì phải hiểu rằng sự chủ quan có thể giết chết bạn bất cứ lúc nào. Bởi vì giây phút bạn đang coi nhẹ mọi thứ thì đối thủ của bạn đang nỗ lực hết mình để vương lên, vượt mặt bạn. Trong kinh doanh việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi, chính sự cạnh tranh đó cũng mang đến những giá trị thiết thức, nó thúc đẩy mọi người cùng cố gắng phát triển, đương nhiên là với điều kiện sự cnahj tranh luôn lành mạnh.

Nếu như bạn muốn kế hoạch marketing đạt hiệu quả, việc kinh doanh thuân lợi thì đừng bị động, đừng run sợ trước những chiêu thức của đối thú. Chúng ta cần biến điều đó thành sức mạnh cho mình, động lực cho mình. Hãy nghiên cứu rõ ràng xem đối thủ đang đứng ở vị trí nào, họ là ai, vị thế của họ ra sao. Nếu như là người chuyên nghiệp và có năng lực thì chắc chắn chúng ta còn có thể nhìn ra những ý định mà đối thủ sắp thực hiện. Từ đó, xây dựng cho mình kế hoạch tốt nhất, đưa thế mạnh của mình ra làm đòn tấn công dứt điểm.

Xác định đối tượng khách hàng

Một trong những yếu tố giúp kế hoạch marketing của bạn thành công đó là nghiên cứu đối tượng khách hàng. Với mỗi lĩnh vực kinh doanh thì đối tượng khách hàng của chúng ta lại khác. Kinh doanh quần áo thể thao thì nhóm khách hàng chính nhất vẫn là người chơi thể thao, những người tham gia tập gym, câu lạc bộ thể thao nào đó, các vận động viên, học viên của trường thể dục thể thao,…Hay bạn kinh doanh mỹ phẩm làm đẹp thì đối tượng chính là những người trong lứa tuổi từ 18 đến khoảng trên dưới 60 tuổi. Trẻ em và người cao tuổi chắc chắn nhu cầu dùng mỹ phẩm của họ không cao.

Vậy tại sao chúng ta phải nghiên cứu đối tượng khách hàng cho mình? Đó là vì điều này giúp chúng ta đánh trúng trọng tâm. Tiếp thị đúng đối tượng thì hiệu quả cao hơn, marketing sai nhóm khách hàng có thể khiến bạn thật bại nặng nề. Chúng ta phải biết được ai là người thực sự cần và quan tâm tới những sản phẩm, dịch vụ bạn cung ứng.

Viết content

Content có nghĩa là nội dung. Một kế hoạch marketing không thể thiếu đi nội dung được.  Phân fnooij dung này có thể là mô tả sản phẩm, dịch vụ, phô cho khách hàng biết đến các ưu điểm, lợi thế khi được bạn phục vụ.  Đòi hỏi nội dung phải mới lạ nhưng chân thực, gần gũi, đầy đủ với người đọc.

Với một bài content chất lượng thì hiệu quả tiếp thị tới khách hàng cao hơn, kết hợp với sự lan truyền đến chóng mặt của mạng xã hội sẽ thúc đẩy tiến trình marketing đi nhanh hơn, xa hơn. Việc viết content đòi hỏi nhiều sự sáng tạo, tư duy đổi mới, kiến thức sâu rộng.

Lắng nghe ý kiến cộng đồng

Đừng bao giờ quên lắng nghe ý kiến phản hồi ngược lại từ cộng đồng nhé các bạn vì nó sẽ giúp cho các marketers hoàn thành công việc của mình một cách suất sắc. Từ những ý kiến phản hồi mà bạn biết được rằng việc mình đang làm đã đi đúng hướng hay chưa, hiệu quả đến đâu và có mang hiệu ứng tích cực hay không.

Trong trường hợp đó là phản hồi kém tích cực thì bạn biết cách để điều chỉnh chiến thuật của mình. Có thể coi phản hồi của cộng đồng giống như thước đo, chuẩn mực đánh giá hiệu quả marketing của bạn vậy.

Xây dựng kế hoạch

Các bạn đừng có lầm tưởng chúng ta chỉ phải xây dựng kế hoạch cho chiến lược marketing khi mới bắt tay vào làm. Bản kế hoạch này cần được xây dựng, đổi mới và cập nhật liên tục trước những biến động không thể báo trước. Khi có kế hoạch cụ thể bạn mới biết phân bố, quản lí công việc của mình hiệu quả hơn, kết hợp ăn ý với các bộ phận khác.

ERP là gì? Giải mã mọi bí mật về ERP

MMO là gì? Những điều cần biết về MMO

Kết luận

Trên đây là bài viết giải thích rõ ràng cho bạn hiểu marketing là gì, những vấn đề xung quanh công việc này, đặc biệt là những điều mà marketers phải làm mỗi ngày. Trong kinh doanh, hoạt động marketing là không thể thiếu, nó quyết định phần nào tới kết quả kinh doanh của bạn.

Top 7 cầu thủ đam mê kinh doanh

Bóng đá là một môn thể thao giải trí có thể kiếm được nhiều tiền, tuy nhiên bản chất của nó chỉ là thoáng qua và rất ngắn ngủi. Có nghĩa là người chơi bóng đá sẽ lựa chọn thêm một hình thức khác để kiếm thêm thu nhập để sau khi về hưu. Có nhiều người lựa chọn kinh doanh đều là cái duyên, hoàn toàn không phải cố gắng lựa chọn giữa đam mê bóng đá hay đam mê kinh doanh gì cả. Hãy cùng xem 7 cầu thủ kiếm thêm món hời đằng sau những trận chiến trên sân cỏ nhé.

1. Gerard Pique

Nếu có ai đó đang nghĩ rằng Pique không thể thành công hơn ngoài sự nghiệp bóng đá thì hãy nghỉ lại ngay nhé. Ngoài mang về với vô số danh hiệu, vô số chiến thắng cho Barcelona tại ​​World Cup, vô địch châu Âu hay với đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha thì anh còn có cuộc sống hôn nhân mỹ mãn. Anh đã kết hôn với Shakira – cô gái 30 tuổi cũng là một cầu thủ poker tài năng. Pique nằm trong top 150 trong bảng xếp hạng thu nhập ở Tây Ban Nha và giành được 94.000 bảng trong một giải đấu vào năm ngoái.

Nhiều báo bóng đá số đã đưa tin về sự thành công trong kinh doanh của cầu thủ hậu vệ xứ Catalan này. Hiện anh đang sở hữu công ty trò chơi Kerad Games và có 27% cổ phần của Bas Alimentaria – một công ty thịt phụ gia. Với thu nhập khủng như vậy, nếu sau này anh có về hưu thì cũng không phải lo thất nghiệp hay phải sử dụng đến tiền trợ cấp.

2. Zlatan Ibrahimovic

Lại thêm một nhân tố nữa ít người hâm mộ ngờ đến khả năng kinh doanh của anh lại được phát triển nhanh chóng và hiệu quả. Vào năm ngoài, Zlatan Ibrahimovic

đã tung ra thị trường thương hiệu đồ thể thao của riêng mình –  AZ. Trong đó Z là chữ viết tắt của Zlatan. Anh là một ít cầu thủ bóng đá đã tự tạo ra cho mình một thương hiệu riêng kể từ khi phải phẫu thuật sẹo trên đầu gối, thời gian không ra sân thi đấu khiến anh có nhiều ý tưởng kinh doanh hơn.

Trong năm nay, anh đã phát triển một trò chơi di động mới có tên là Zlatan Legends. Ý tưởng kinh doanh này được anh phát triển trong thời bị bị chấn thương ở tay vào cuối mùa giải vừa rồi. Với game di động Zlatan Legends mới đầu cũng mang lại nhiều cảm nhận khá ổn. Giám đốc công ty điều hành Games Markus Koos cho biết họ cũng đang cảm nhận về các mà Zlatan đang mang đến cho thế giới giải trí công nghệ.

3. Mathieu Flamini

Công việc kinh doanh của cựu tiền vệ của Arsenal – Mathieu Flamini rất khác với Cristiano Ronaldo và Neymar đó là công việc “kiếm ngoài” của Mathieu Flamini hoàn toàn không liên quan đến sự nghiệp bóng đá của anh.

Mathieu Flamini không có thương hiệu cá nhân – anh ta là một tiền vệ phòng thủ không có chủ đích. Nhưng trong kinh doanh rõ ràng ông là người vô cùng nhạy bén, hiện anh đang là đối tác của GF Biochemicals, một công ty môi trường sản xuất axit levulinic và các dẫn xuất. Đó là một thương vụ khoa học nên mang lại rất nhiều tiền. Trong tờ The Sun đưa tin 2 năm trước việc kinh doanh này có trị giá lên đến 20 tỷ bảng Anh. “Tôi luôn gần gũi với thiên nhiên và quan tâm đến các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu”, Flamini nói.

Levulnic acid, theo lời của Flamini, là “một phân tử được Bộ Năng lượng Hoa Kỳ xác định là một trong 12 phân tử có khả năng thay thế xăng dầu dưới mọi dạng của nó”. Nghe có vẻ phức tạp hơn so với việc anh chơi bóng đá bóng trên sân cỏ rất nhiều.

4. Neymar

Vào tháng 8 năm 2017, siêu sao người Brazil đã ký hợp đồng 5 năm với Paris Saint-Germain với tổng số tiền hơn 600 triệu đô la. Trong số đó, 250 triệu đô la đã được trả cho câu lạc bộ cũ của anh – Barcelona để giải phóng khỏi hợp đồng ở đó. Số tiền còn lại 350 triệu USD sẽ được trả lương thông qua hợp đồng chơi của anh kéo dài đến tháng 6 năm 2022. Cầu thủ 26 tuổi này làm việc ngoài sân với các nhà tài trợ toàn cầu như Nike, Red Bull, Gillette, McDonalds và Beats của Dre. Anh là cầu thủ bóng đá đầu tiên có chiếc giày thể thao Air Jordan thiết kế theo yêu cầu của mình do Swoosh sản xuất. Anh có logo riêng của mình, thường xuyên xuất hiện trong các quảng cáo và thậm chí còn xuất hiện trong bộ phim Hollywood “xXx: Return of Xander Cage”.

Có rất ít các cầu thủ bóng đá có khả năng tiếp thị trên thị trường và có tầm ảnh hưởng vượt lên Neymar trên toàn thế giới. Có khả năng thu nhập ngoài luồng sẽ vượt quá sự nghiệp bóng đá của anh.

5. Cristiano Ronaldo

Cristiano Ronaldo, vào thời điểm này gần như là một thương hiệu trên toàn cầu. Tình hình thực tế về tiền đạo Cr7 đã vượt qua ngưỡng của mọi cầu thủ bóng đá và cho phép anh theo đuổi đam mê riêng của chính mình.

Với đam mê kinh doanh riêng cũng là cách khiến anh kiếm ra được nhiều tiền. Với anh bóng đá không phải là nguồn thu nhập duy nhất. Điều đó minh chứng qua việc anh có nhiều liên doanh dựa trên lĩnh vực thời trang.

Năm 2006, Ronaldo mở cửa hàng thời trang đầu tiên của mình dưới cái tên “CR7” tại Madeira, Bồ Đào Nha. Hai năm sau, anh mở một cửa hàng khác ở Lisbon, và kể từ đó, anh đã phát hành một loạt đồ lót, vớ, áo và giày cao cấp. Thậm chí anh còn góp cổ phần vào kinh doanh khách sạn.

6. Ryan Bertrand

Hậu vệ của Southampton -Ryan Bertrand vẫn duy trì tần suất tương đối thấp so với sân cỏ. Ryan Bertrand – người đã giành chức vô địch Champions League cùng với Chelsea đồng thời cho ra mắt công ty môi giới Fintech Silicon Market vào năm 2015, một công ty cung cấp các sản phẩm công nghệ AI cho các nhà đầu tư chính và bán lẻ cho khách hàng.

Anh cho rằng, sự nghiệp bóng đá của một người chỉ đến khoảng 30 tuổi, sau đó sẽ không biết làm gì để kiếm thêm thu nhập, và kinh doanh riêng là các tốt nhất để chủ động với mọi thứ. Lựa chọn lĩnh vực công nghệ là đi theo thời thế hiện nay.

Ông cũng đồng sở hữu Foot Emoji – một ứng dụng cho phép người dùng gửi biểu tượng cảm xúc của các cầu thủ bóng đá cao cấp – với cựu đồng đội Blues John Terry.

7. Andres Iniesta

Việc theo đuổi kinh doanh của Andres Iniesta được xem là phù hợp với bản chất tinh tế, sang trọng của mình. Anh không phải là người thích đồ uống có cồn, thế nhưng chàng tiền vệ của Barcelona lại có nhãn hiệu rượu vang của riêng mình – Bodega Iniesta. Trong thực tế, ông đã thừa kế công việc kinh doanh từ cha mình – Jose Antonio, người bắt đầu làm rượu vang trong vườn nho ở quê nhà Fuentealbilla.

Thời điểm vào năm 1999, nó là một công ty địa phương hoạt động nhỏ lẻ và khá khiêm tốn trong việc cung cấp thêm thu nhập cho Jose Antonio. Bây giờ, được giúp đỡ bởi danh tiếng của ngôi sao bóng đá Andres Iniesta nó được phân phối khắp Tây Ban Nha.

Như vậy, trên đây là 7 ngôi sao bóng đá cùng có chung suy nghĩ cho tương lai khi sự nghiệp bóng đá của mình sẽ kết thúc. Nguồn thu nhập ngoài bóng đá chính là lựa chọn chủ động nhất cho cuộc sống sau này của mỗi người.

chathammerchants.org

VGA Là Gì? Các loại VGA và mục đích sử dụng VGA

VGA là gì? VGA có bao nhiêu loại và được những người làm công nghệ thông tin yêu thích sử dụng với mục đích gì? Tất cả câu hỏi trên sẽ được chúng tôi giải đáp tới bạn đọc trong bài viết sau đây.

1. VGA là gì?

VGA được viết tắt từ chữ Video Graphics Adaptor, có ý nghĩa là Card màn hình hoặc là Card đồ họa. VGA có nhiệm vụ chính là xử lý hình ảnh trên máy tính về màu sắc, cũng như về độ phân giải, màu sắc, chất lượng hình ảnh trong màn hình… Nhiệm vụ đó sẽ được thực hiện thông qua những kết nối với màn hình, từ đó có thể hiển thị hình ảnh có tác dụng giúp cho người dùng có thể thực hiện các thao tác, giao tiếp với laptop và máy tính.

Thực tế, trên máy tính nào cũng có VGA để làm nhiệm vụ xử lý hình ảnh và độ phân giải. Trong đó, GPU được viết tắt từ Graphic Processing Unit được gọi là bộ não của VGA và nó có trách nhiệm xử lý tất cả những dữ liệu có liên quan về hình ảnh. Card màn hình chính là một trong những bộ phận quan trọng nhất về phần cứng, nó quyết định về việc xử lý đồ họa, rồi hiển thị hình ảnh ở trên một máy tính nói chung hoặc một cái laptop nói riêng.

2. Phân loại VGA

VGA có hai loại chính là Card rời và Card Onboard. Hai loại này có những tính năng riêng, nhưng nó đều thể hiện rõ nhiệm vụ và tính chất của một VGA là hỗ trợ việc xử lý hình, màu sắc trên máy tính.

Trong đó, một cái là bộ xử lý đồ họa GPU, còn một cái là bộ nhớ đồ họa Video Memory. Hai cái này các bạn có thể hiểu nó được so sánh tương đương giữa CPU và RAM của hệ thống nhưng là để chuyển biệt xử lý đồ họa.

a, Card VGA rời

Card VGA rời chính là một bộ GPU riêng, có video Memory riêng biệt và độc lập hoàn toàn khác với RAM của hệ thống, chuyên cho việc xử lý đồ họa. Đối với các máy PC thì sẽ có Card hình rời chính là một bộ mạc được thiết kế riêng sẽ cắm vào bộ mạch chủ từ những giao tiếp PCI; AGP và hiện tại là PCI-Ex.

Bên cạnh đó, ngoài bộ nhớ của video memory riêng biệt thì card còn được hỗ trợ thêm có cơ chế chia sẻ từ một phần RAM của hệ thống từ bộ nhớ có đồ họa được bổ sung. Theo đó, khi bạn mua hay kiểm tra bất cứ một 1 card nào là màn hình rời thì sẽ nhìn thấy có 2 kiểu là video memory là dedicated memory (bộ nhớ đồ họa riêng biệt) hoặc là Shared System Memory (bộ nhớ đồ họa chia sẻ với RAM hệ thống).

b, Card onboard

Card onboard chính là card màn hình được tích sẵn ở trên bộ mạch chủ của máy tính (mainboard), nó được các nhà sản xuất đã tích hợp sẵn ở trong bộ xử lý trung tâm máy tính hoặc là laptop (CPU). Card onboard sẽ hoạt động chính là nhờ vào sức mạnh có trong bộ nhớ tạm (RAM) và CPU để có thể xử lý được hình ảnh. Việc tích hợp sẵn như vậy, có ý nghĩa giúp các nhà sản xuất có thể giảm đáng kể một phần chi phí nhưng vẫn bảo đảm rằng hình ảnh được hiển thị trên máy đủ chất lượng.

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ trên thế giới thì CPU đã có được những sức mạnh mới vô cùng đáng kể trong Card Onboard. Vì vậy, khi bạn sử dụng chơi game hoặc là vẽ đồ họa thì nó có thể làm được, nhưng chất lượng lại không được cao như Card rời.

3. Mục đích sử dụng

Như chúng tôi đã nói, mục đích sử dụng chính của VGA chính là giúp cho máy tính có thể xử lý hình ảnh, màu sắc hoặc là chơi game tốt hơn. Thế nên, hiện nay những người làm công nghệ họ rất ưa chuộng dòng Card này và luôn muốn mình sẽ sở hữu được những công nghệ tốt nhất.

Việc có được một VGA chất lượng, bạn sẽ có cảm hứng với công việc của mình hơn, cảm giác như bản thân đã tìm được chính năng lượng cho mình. Và thường thì họ sẽ lựa chọn mua Card rời, bởi tính năng của nó chất lượng, cũng như khi sử dụng màu sắc, hình ảnh nó đẹp sắc nét hơn.

Ví dụ như: với 1 game 3d nhé. máy có card đồ họa onboard độ hiển thị sẽ không cao: không rọi bóng, ảnh, hình sẽ có răng cưa. Còn máy có card rời thì sẽ khác mượt mà hơn, sống động hơn, cho người chơi cảm giác thật hơn.

Tuy nhiên, có một lưu ý nhỏ với các bạn rằng màu sắc đẹp hơn cũng liên quan nhiều đến màn hình nữa. Thế nên, khi lựa chọn mua màn hình thì cũng hãy mua cho mình một cái có chất lượng nhất nhé.

Nhưng, nếu như bạn có nhu cầu với game, dựng phim, đồ họa thì tốt nhất là cứ nên dùng đến VGA rời bởi nó luôn được bảo đảm và có tính ổn định cao khi vận hành.

Tin liên quan:

SSD là gì?

CPU là gì?

Trên đây là những thông tin, trả lời cho câu hỏi VGA là gì? Cũng như các lại VGA có hiện nay trên thị trường được nhiều người biết đến lựa chọn và sử dụng. Hi vọng rằng, đó là những thông tin hữu ích giúp cho các bạn có thêm sự hiểu biết, kiến thức của mình về máy tính. Từ đó, nếu như đang có ý định đầu tư, theo đuổi những công việc gì liên quan đến đồ họa, yêu cầu chất lượng về màu sắc là có thể lựa chọn cho bản thân một VGA tốt nhất.

Snapchat là gì? Cách sử dụng Snapchat như thế nào?

Chắc hẳn khi nghe đến Snapchat, các bạn sẽ đặt câu hỏi Snapchat là gì? Nó được phân loại hoạt động như thế nào và có mục đích sử dụng ra sao? Tất cả những câu hỏi trên chúng tôi sẽ trả lời tới bạn đọc trong nội dung của bài viết sau đây.

1. Snapchat là gì?

Snapchat là một ứng dụng về tin nhắn hình ảnh, do một nhóm sinh viên tại trường Đại học Stanford phát triển. Khi người dùng sử dụng ứng dụng này, bạn có thể chụp ảnh, thực hiện quay video. Bên cạnh đó, ứng dụng này cũng cho các bạn có thể thêm cả văn bản và hình vẽ rồi gửi chúng vào danh sách cho người người nhận mà mình có thể kiểm soát.

Những hình ảnh, video đó được gửi đi gọi là “Snaps”. Tiếp đến, trước khi gửi đi, người sử dụng sẽ thiết lập một khoảng thời gian nhất định mà người nhận có thể xem được Snaps của họ (tính đến tháng 11/2013, thời gian ra hạn xem có thể từ 1 đến 10s). Khi hết thời gian bạn thiết lập, họ có thể ẩn thiết bị mà người nhận xem được sau đó bị xóa khỏi máy chủ của Snapchat.

Vì sự phát triển, ứng dụng thông minh Snapchat đã được các ông chủ về công nghệ thông tin muốn mua lại. Tuy nhiên, ngày 14/11/2013 trên tờ Wall Street Journal có đưa tin công ty chủ của ứng dụng này đã từ chối lời mua lại do Facebook đưa ra với 3 tỷ USD.

2. Phân loại hoạt động của Snapchat

Vì tính năng vô cùng thông minh và thuật lợi, Snapchat được nhiều người ưa thích và sử dụng. Trong đó, hoạt động chính của nó sẽ tập trung vào: sử dựng trên màn hình chính, thêm liên lạc, Gửi một “snap”, xem “Snapback”, Gửi “Story” và trò chuyện với bạn bè.

a, Màn hình chính

Trên màn hình chính điện thoại của bạn, bạn sẽ thực hiện tải Snapchat về điện thoại của mình, tiếp đó là tạo tài khoản của nó. Khi bạn đã thực hiện xong các thao tác hướng dẫn, màn hình chính ứng dụng này là những gì mà camera đã ghi lại.

Tiếp đến, bên góc trái của người dùng sẽ có một nút để bật tắt đèn Flash, còn nút ở bên phải sẽ là nút chuyển qua lại giữa camera sau và camera trước. Ở trung tâm bên phía dưới của màn hình chính, người dùng để ý sẽ nhìn thấy có một nút tròn, hình đó có tác dụng để chụp ảnh hoặc là ghi lại video. Bạn muốn sử dụng nút tròn đó, hãy chạm để có thể chụp hình, còn nhẫn giữ để có thể ghi lại video.

Sau đó, các bạn hãy để ý, ở bên phải của màn hình sẽ có một biểu tượng là ba dấu gạch ngang mà khi thực hiện ấn nút vào nó bạn sẽ được được các Snap mà trước đó mình chưa đọc, bạn sẽ xem được tính năng Discover hoặc là xem các cập nhật đã thực hiện gần đây. Còn nút ở bên góc phải sẽ là để thông báo khi có tin nhắn riêng tư.

b, Thêm liên lạc

Để thêm liên lạc trong ứng dụng này, các bạn hãy thực hiện vuốt từ màn hình chính hoặc là chạm vào biểu tượng có logo ở góc bên trên của màn hình chính. Khi đó, các bạn sẽ nhìn thấy một số tùy chọn chính là thêm bạn bè, xem các danh sách những người mà đã được thêm là bạn ở trên Snapchat, bạn cũng có thêm xem danh sách của mình đã có.

c, Gửi một “snap”

Để thực hiện gửi một “snap”, các bạn hãy thực hiện nhấn vào nút để chụp hình hoặc là quay video. Sau khi đã hoàn tất, trên Snapchat sẽ có hiển thị một màn hình ở trong đó, trên màn hình này các bạn có thể thực hiện những tùy chỉnh về thông điệp của mình trước khi thực hiện gửi đi như là vẽ linh tinh, hoặc là gõ kí tự, cũng như thêm vào đó biểu tượng của cảm xúc. Quan trọng nhất bạn cần nhớ, là phải điều chỉnh thời gian tin nhắn sẽ bị biến mất sau khi nó được mở ra.

Khi đã hoàn thành tất cả các bước trên, các bạn hãy ấn vào núi nằm ở góc dưới của bên phải.

d, Xem “Snapback”

Để có thể xem phản hồi của bạn bè khi đã thực hiện gửi Snapback đi các bạn có thể nhấn vào biểu tượng có hình vuông nằm ở góc dưới bên trái của màn hình. Khi đã xem xong thì tin nhắn sẽ bị biến mất, vì thế nếu muốn xem lại thì tốt nhất là các bạn nên lưu nó lại bằng cách chụp màn hình các bạn nhé.

e, Gửi “Story”

Gửi “Story” chính là hình thức thực hiện gửi tin nhắn cho người và họ có thể xem lại nhiều lần ở trong vòng 24h liên tiếp. Sau khi đã chụp xong một “snap”, thay vì phải ấn gửi đi, các bạn hãy thực hiện theo thao tác này “Add to Your Story”.

Khi nhận được một Story, các bạn muốn đọc nó thì hãy thực hiện thao tác nhấn vào nút có biểu tượng ba dấu gạch ngang nằm ở cạnh bên dưới của bên phải màn hình chính.

f, Trò chuyện cùng với bạn bè

Bên cạnh việc thực hiện “snap” và “stop”, thì người dùng cũng có thể thực hiện liên lạc cùng với bạn bè của mình thông qua một tính năng đó là trò chuyện “chát”.

Để truy xuất vào tính năng này, các bạn hãy vuốt sang phải ở phần tên của người mà bạn muốn thực hiện liên lạc nằm trên màn hình Snapchat Feed. Sau khi đã thực hiện xong, các bạn chỉ việc soạn tin và ấn gửi đi là đã có thể trò chuyện cùng với bạn bè của mình.

3. Nhiều người thích sử dụng ứng dụng này

Hiện nay, Snapchat đang được rất nhiều người ưa thích sử dụng ứng dụng này. Bởi so với các mạng xã hội khác như zalo, facebook nó có nhiều tiện ích hơn rất nhiều. Trong đó, cần phải kể tới như: ứng dụng này không có quảng cáo, tính bảo mật thông tin cao, dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh, tốc độ truy xuất không bị lưu lại, gửi tin nhắn không bị giới hạn và có cộng đồng người dùng lớn.

a, Ứng dụng này không có quảng cáo

Nếu như bạn sử dụng facebook hay zalo, cái mà chúng ta cảm thấy bực mình và bất tiện nhiều nhất đó chính là việc trên hai mạng xã hội này có quá nhiều quảng cáo. Nó có thể là quảng cáo bán hàng, quảng cáo về các chương trình. Không muốn nói quá xa hoa, thì đây là một cái chợ người dùng có thể xem. Nhưng vì quá nhiều, khiến cho chúng ta cảm thấy quá bị làm phiền và phát ngán.

Còn trên ứng dụng này, đảm bảo với các bạn sẽ không có những điều đó. Vì thế, khi sử dụng nó chúng ta chỉ phải việc nói chuyện, thực hiện các thao tác phục vụ cho cuộc trò chuyện đó. Chính vì lý do này, mà Snapchat được nhiều người tin tưởng sử dụng.

b, Tính bảo mật thông tin cao

Tính bảo mật thông tin trong Snapchat được bảo mật rất cao các bạn nhé, mỗi khi thực hiện một thao tác nào đó nó sẽ không biến mất chỉ trong một thời gian ngắn.

Sử dụng bất cứ một mạng xã hội nào cũng vậy, điều chúng ta quan trọng nhất chính là tính bảo mật về thông tin của mình. Vì thế, người dùng họ tin tưởng sử dụng ứng dụng này hơn những ứng dụng khác. Khi dùng nó, các bạn sẽ cảm thấy an toàn, tạo một niềm tin đặc biệt cho chính bản thân mình.

c, Dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh

Dễ dàng thực hiện nhiều dạng tin nhắn hình ảnh, chính là nội dung được nhiều người thích thú nhất của ứng dụng này. Bởi, bạn có thể chụp ảnh, chỉnh sửa ảnh hoặc là thêm các thao tác khác trên ảnh trong một thời gian nhanh mà ảnh gửi đi vẫn rất đẹp.

So với các ứng dụng khác, muốn gửi hình ảnh các bạn sẽ phải chụp ảnh của mình trên camera điện thoại, muốn chỉnh sửa nó thì phải sửa ngay trên bộ sưu tập, điều đó làm cho chúng ta bị mất rất nhiều thời gian. Chính vì lý do này, người ta ưa thích dùng ứng dụng này nhiều hơn.

d, Tốc độ truy xuất không bị lưu lại

Tốc độ truy xuất không bị lưu lại, so với facebook hoặc là zalo khi bạn truy xuất ra thì sẽ bị lưu lại còn ứng dụng này thì không. Chính lý do này là cách bảo mật thông tin cao nhất, mà nhiều người cảm thấy được an toàn.

e, Gửi tin nhắn không bị giới hạn

Gửi tin nhắn không bị giới hạn, tính năng này cũng giống như nhiều mạng xã hội và ứng dụng khác. Nhưng, khi muốn gửi tin nhắn trên Snapchat các bạn có thể gửi liền một lúc cho rất nhiều người, chỉ cần ấn tích vào sự lựa chọn họ trên danh bạ của mình.

Cách làm này đem lại cho chúng ta rất nhiều tiện ích, tiết kiệm thời gian, chỉ cần một tin nhắn và một thao tác là thông tin cần chuyển đi đã thực hiện được. Điều này cực kỳ thích hợp trong công việc, nhưng các bạn nhớ lưu ý là tin nhắn sẽ bị xóa chỉ sau 10s đã đọc, thế nên là công việc quan trọng thì nên chụp lại màn hình các bạn nhé.

f, Có cộng đồng người dùng lớn

Snapchat hiện có cộng đồng người dùng lớn, thế cho nên các bạn có thể tin tưởng sử dụng. Đó là lý do cho thấy chất lượng, ưu tín mà ứng dụng đem đến cho người dùng.

Chúng ta thường dùng những ứng dụng mà nhiều người cùng dùng nó, thế nên nếu có ý định sử dụng thì các bạn hãy mau tải ứng dụng về nhé.

Bên cạnh những ưu điểm của Snapchat đem đến cho người dùng, thì trong nó cũng có khá nhiều nhược điểm. Trong đó cần kể tới như:

  • Ứng dụng này có khả năng xử lý hình ảnh khá chất lượng, thế cho nên khi chụp ảnh và gửi đi thì hình ảnh của bạn sẽ không được đẹp như nhiều ứng dụng khác.
  • Bạn sẽ không thể kiểm soát được những hình ảnh đã chụp màn hình mà chia sẻ từ người nhận.
  • Mặc dù các tin nhắn, dữ liệu mà các bạn đã thực hiện sẽ bị hủy. Nhưng tính bảo mật và độ chắc chắn có thực hay không? Thì chúng ta chưa thể biết rõ, do không kiểm soát được trên máy chủ.

Tin liên quan:

Bạn biết được những gì về mạng xã hội Pinterest

Trên đây là những thông tin để trả lời cho câu hỏi Snapchat là gì? hi vọng, đó là nội dung bố ích mà các bạn đang muốn nắm được và biết rõ hơn để có thể tin sử dụng ứng dụng.

CPU là gì? Hoạt động và thành phần của CPU trong máy tính

Cpu là gì? Nó hoạt động ra làm sao và thành phần bao gồm có các loại nào? tất cả những câu hỏi đó sẽ được chúng tôi giải đáp qua nội dung trong bài viết dưới đây.

1. CPU là gì?

CPU là từ được viết tắt của chữ Central Processing Unit trong tiếng Anh, có ý nghĩa là bộ xử lý trung tâm, nói về các mạch điện tử có trong máy tính. Nó có nhiệm vụ, thực hiện những câu lệnh mà chương trình máy tính đưa ra như thực hiện phép tính về số học, so sánh, có tính logic và các hoạt động của việc nhập/xuất các dữ liệu (I/O) về cơ bản mà mã lệnh đã chỉ ra trước.

Thuật ngữ CPU, xuất hiện và được sử dụng từ những năm 1960, trong ngành công nghiệp máy tính.

CPU có thiết kế, hình thức và các thức thực hiện thay đổi theo sự phát triển của lịch sử, nhưng cơ chế hoạt động của nó về cơ bản là không có thay đổi gì. Thành phần của CPU chủ yếu sẽ bao gồm: bộ phận số học logic được viết tắt ALU, có nhiệm vụ làm công việc thực hiện các phép tính về số học và logic. Trong đó, sẽ có các thanh ghi làm nhiệm vụ lưu lại tham số để ALU thực hiện tính toán, lưu trữ các kết quả để trả về cho một bộ phận kiểm soát thực hiện nhiệm vụ là nạp mã lệnh có trong bộ nhớ để thực hiện chúng từ những chỉ đạo trong hoạt động phối hợp với ALU, của thanh ghi và những thành phần khác.

Các CPU hiện đại, hầu hết đều có những vi xử lý và nó có ý nghĩa chính là đặt thêm vào trong máy một chip vi mạch có ký hiệu là IC đơn. Đối với một IC, nếu có chứa một CPU thì nó có thể chứa thêm bộ nhớ, giao diện của các thiết bị ở ngoại vi, cũng như những thành phần khác có trong một máy tính. Việc tích hợp nhiều thiết như vậy, người ta có nhiều tên gọi khác nhau có thể là vi điều khiển, cũng có thể được gọi là hệ thống có trên một vi mạch ký hiệu là SoC.

Đối với một số máy tính, có thể sử dụng một CPU đa nhân. Bạn có thể hiểu CPU đa nhân chính là có một con chip duy nhất và nó chứa từ hai hoặc là nhiều CPU trở lên có tên gọi “dõi”. Nếu như, có những máy tính như vậy thì các chip đơn trong máy sẽ có tên gọi là “khe cắm”. Khi đó, những bộ xử lý vector và vi xử lý sẽ nhiều bộ xử lý được hoạt động song song và sẽ không có xử lý nào là trung tâm.

CPU có sự phát triển nhanh chóng, khi mà trong năm 1972 chỉ có 2.300 transitor thì đến năm 2016 đã là 7,2 tỉ transitor. Trong sự tiến bộ về công nghệ thông tin hiện nay, người ta tin tưởng rằng trong tương lai CPU sẽ còn phát triển và đang dần hướng tới công nghệ sản xuất 7nm và 5nm cho CPU, khi đó CPU sẽ có hiệu suất và khả năng tiết kiệm năng lượng tốt hơn.

2. Hoạt động của CPU trong máy tính

Đối với các CPU, nó sẽ có các hoạt động cơ bản riêng và không phụ thuộc vào bất cứ hình thức vật lý nào mà nó sẽ có nhiệm vụ là thực hiện một chuỗi những tập lệnh đã được lưu trữ trước đó với tên gọi là chương trình.

Các mã lệnh trong thời gian chờ thực hiện sẽ được lưu giữa ở trong một số bộ nhớ của máy tính, phần lớn các CPU sẽ có một chu kỳ hoạt động chính theo các bước như: lấy thông tin, thực hiện giải mã và làm theo những lệnh trong quá trình hoạt động.

Đối với hoạt động của CPU, sau khi đã thực hiện một lệnh thì quá trình đó sẽ được lặp đi lặp lại với một chu kỳ của lệnh liên tiếp và các lệnh đó sẽ được lấy tiếp theo ở trong chuỗi theo giá trị tăng lên có trong thanh ghi của con trỏ lệnh. Khi một con trỏ lệnh đã thực hiện, con trỏ lệnh đó sẽ được sửa đổi để lưu lại chứa địa chỉ mà lệnh đã thực hiện bị thay đổi và sau đó sẽ thực hiện những chương trình khác tiếp tục như thường. Đối với một phức hợp CPU thì quá trình hoạt động của nó sẽ phức tạp hơn, trong đó nhiều lệnh sẽ được tải xuống, cùng giải mã và thực hiện với nhau đồng thời.

Đó là những mô tả thường có tên gọi “đường ống RISC cổ điển” được biết đến là khá phổ biến ở trong các CPU dạng đơn giản và có mặt ở trong nhiều các thiết bị điện tử (thường gọi với cái tên vi điều khiển). Loại CPU này, nó bỏ qua những vai trò quan trọng trong CPU cache nên cũng bỏ qua luôn giai đoạn tiếp cận với các đường ống.

3. Thành phần của CPU

Thành phần của CPU sẽ bao gồm có khối điều khiển, khối tính toán ALU, các thanh ghi, opcode và phần điều khiển. Đây chính là những công cụ giúp cho việc hoạt động của CPU hiệu quả hơn, thể hiện được hết nhiệm vụ và vai trò của nó trong cấu tạo của máy tính.

a, Khối điều khiển (viết tắt của Control Unit – CU)

Khối điều khiển có nhiệm vụ chính trong CPU là làm thông dịch về các lệnh có trong chương trình, thực hiện điều khiển các hoạt động đã được xử lý và được điều tiết một cách chính xác nhất bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống.

CU chính là phần cốt lõi cho một bộ xử lý đã được cấu tạo, tạo thành từ những mạch logic có khả năng so sánh được với những linh kiện có thể bán dẫn được tạo thành từ transistor.

b, Arithmetic Logic Unit (Khối tính toán ALU)

Khối tính toán ALU có nhiệm vụ chính trong CPU là thực hiện các chức năng của phép toán số học, của logic rồi sau đó sẽ phải trả lại kết quả đã được phân tích cho bộ nhớ hoặc các thanh ghi.

c, Registers (các thanh ghi)

Các thanh ghi là những bộ nhớ tuy có dung lượng nhỏ nhưng lại có được tốc độ truy cập cao, nó được lắp đặt ngay trong CPU. Nhiệm vụ chính của thành ghi là lưu giữ tạm thời các kết quả tính toán, toán hạng, thông tin điều khiển hoặc là địa chỉ của các ô nhớ trong CPU.

Mỗi một thanh ghi nó sẽ có một chức năng hoạt động cụ thể riêng, trong đó thanh ghi có chức năng quan trọng nhất của CPU là bộ đếm chương trình (Program Counter-CP) có nhiệm vụ chỉ những lệnh sẽ được thi hành tiếp theo trong một chương trình hoạt động.

d, Opcode

Opcode là phần bộ nhớ có chứa các mã máy của CPU, nhưng không phải là bắt buộc phải thực thi những lệnh đã có trong file để thực thi.

e, Phần điều khiển

Phần điều khiển của CPU, có trách nhiệm thực hiện điều khiển tần số của xung nhịp và các khối. Trong đó, đồng hồ của mạnh xung nhịp là hệ thống dùng cho việc đồng bộ những thao tác được xử lý ở ngoài và trong CPU với những khoảng thời gian của nó là không đổi.

Khoảng thời gian để chờ giữa xung có tên gọi là chu kỳ của xung nhịp. Theo đó, tốc độ của xung nhịp sẽ là hệ thống để tạo ra các xung của tín hiệu chuẩn về thời gian và có tên gọi là tốc độ xung nhịp. Tốc độ của đồng hồ sẽ tính bằng đơn vị triệu mỗi giây (MHz), tuy nhiên thì phần này lại không cần thiết phải có trong CPU.

Tin liên quan:

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

SSD là gì? So Sánh SSD và HDD

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Trên đây là những thông tin để trả lời cho câu hỏi CPU là gì? cũng như những thành phần và hoạt động của nó. Mong rằng, đó là những thông tin bổ ích và cần thiết cho bạn đọc hiểu thêm về hoạt động của những bộ phận trong một máy tính mà chúng ta đang sử dụng hằng ngày.

SSD là gì? So Sánh SSD và HDD

SSD là gì mà nhiều người sử dụng máy tính lại muốn sở hữu nó đến như vậy? SSD có gì đặc biệt, chúng hoạt động như thế nào? tất cả các thông tin liên quan đế SSD sẽ được bật mí trong bài viết của chúng tôi.

Khái niệm: SSD Là Gì ?

SSD là một dạng ổ cứng trạng thái rắn, nó được viết tắt của từ Solid State Drive, đây là một phương tiện lưu trữ cho máy tính. Thiết bị này được cải tiến vượt trội về tốc độ lưu trữ, tốc độ vận hành khi cải tiến không lưu trữ trên đĩa từ, thay vào đó là sử dụng chip nhớ Flash để đọc/ ghi dữ liệu (thường là chip NAND). Những con chíp này sẽ có các bán dẫn để duy trì trạng thái tích điện khác nhau – lưu trữ trạng thái rắn.

SSD hoàn toàn không có bộ phần chuyển động như motor, đầu từ, đĩa từ giống như ổ cứng HDD truyền thống. Tất cả mọi chiếc SSD đều được ghi và đọc dữ liệu theo yêu cầu (đọc tuần tự hoặc ngẫu nhiên).

Hiện nay, người dùng máy tính sử dụng ổ SSD để chạy hệ điều hành và cài đặt những ứng dụng khởi động vì tốc độ nhanh, thường SSD không có dung lượng lớn như HDD nên không thích hợp lưu dữ liệu. Ngược lại, HDD lại được chuộng để sử dụng lưu dữ liệu, tuy nhiên nếu dùng HDD chạy hệ điều hành, quá trình hoạt động sẽ chậm hơn.

Sự kết hợp này sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình máy tính bị hỏng, ổ cứng bị lỗi, hay thậm chí bị chết. Đơn giản cứu dữ liệu từ ổ cứng HDD dễ hơn và rẻ hơn cứu trên SSD.

2. Ưu điểm của ổ SSD

Tại thời điểm này, tất cả những chiếc máy tính đời mới đều được sử dụng ổ SSD. Đó là lý do chúng ta sẽ xét đến ưu điểm của thiết bị lưu trữ này.

a) Không có bộ phần chuyển động

Vấn đề lớn nhất của thiết bị lưu trữ có bộ phận chuyển động chính là sự hao mòn (Đầu từ trong HDD là ví dụ điển hình). Các nhà thiết kế sản phẩm đã cố gắng loại bỏ hết tất cả các bộ phận chuyển động nhằm tăng hiệu năng và tăng tuổi thọ của ổ cứng. Họ thay hoàn toàn các bộ phận chuyển động bằng chip nhớ Flash.

b) Tốc độ nhanh

Ổ SSD có tốc độ đọc và ghi dữ liệu nhanh đến đáng kinh ngạc so với ổ cứng HDD.Tốc độ của SSD nhanh hơn vì không có quá trình chống phân mảnh ổ cứng.

c) Tuổi thọ lâu hơn

Trung bình một chiếc HDD có tuổi thọ trung bình là 3 – 5 năm, những chiếc hi hữu có thể sử dụng đến 7 năm. Trong khi đó một chiếc SSD trong điều kiện hoạt động bình thường có thể hoạt động đến 10 năm. Hiện nay những chuyên gia đang tiếp tục nghiên cứu và phát triển kéo dài thêm tuổi thọ.

d) Kích thước và thiết kế

SSD có thể có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, tùy thuộc vào số lượng chip được lắp và cách sắp xếp các chip đó. Mỗi một hãng phát triển ổ SSD sẽ có những ý tưởng thiết kế khác nhau tạo nên sự đa dạng. Càng ngày những chiếc SSD càng được thiết kế mỏng hơn, nhẹ hơn. Điều này làm cho chúng linh hoạt hơn nhiều so với các lựa chọn thay thế khác.

e) Tỷ lệ hỏng thấp

SSD được khẳng định là gặp ít sự cố hơn những ổ HDD. Với SSD các nhà phát triển đã cải thiện rõ rệt tính năng như ECC, mã sửa lỗi giúp cho SSD luôn hoạt động đúng đường dẫn. Bằng cách này mà tỷ lệ lỗi của nó ít hơn hẳn.

f) Những loại kết nối SSD

  • SATA III: Đây là sự phát triển mới nhất đối với cả HDD và SSD. Sử dụng SATA III là băng thông tối đa với 600 megabyte mỗi giây.
  • PCIe: Các Peripheral Component Interconnect là tùy chọn tốc kết nối với làn PCIe trong bo mạch chủ cho một dòng chảy trực tiếp hơn của dữ liệu. Nó hỗ trợ tốc độ ghi SSD khoảng 1GB mỗi giây. Tuy nhiên, hiện tại chúng khá tốn kém, đồng nghĩa với việc chiếc máy tính sẽ đắt hơn.
  • NVMe: NVMe hoặc Non-Volatile Memory Express được thiết kế để tăng cường kết nối PCIe để chúng linh hoạt hơn, dễ dàng nâng cấp hơn và tất nhiên hiệu năng cũng nhanh hơn hẳn. NVMe hiện còn mới hơn so với kết nối PCIe trực tiếp, thậm chí còn đắt hơn so với cả 2 kết nối trên.

3. So sánh ổ SSD và HDD

a) Điện năng tiêu thụ

  • SSD sử dụng ít năng lượng điện năng, chỉ khoảng 2 watt
  • HDD sử dụng nhiều năng lượng điện năng, khoảng 7 Watt

b) Giá cả

  • SSD rất đắt, trung bình mỗi 1 gigabyte khoảng 0,10$
  • HDD rẻ hơn, trung bình mỗi 1 gibabyte chỉ 0,06$

c) Sức chứa

  • SSD: Đối với máy tính xách tay không có ổ lớn hơn 1TB (10.000GB), tối đa là 1TB cho máy tính case
  • HDD: có đủ dung lượng từ 250GB – 2TB cho máy tính xách tay, từ 250GB – 6TB cho máy tính case. Hiện nay dung lượng thấp nhất của HDD là 500GB.

d) Thời gian khởi động

  • SSD chỉ mất ~10 giây, tốc độ mở tập tin nhanh hơn khoảng 30% so với HDD
  • HDD mất ~30 giây, tốc độ mở tập tin thấp hơn hẳn so với SSD

e) Độ rung

  • SSD hoạt động êm ru do không có bộ phận chuyển động
  • HDD có tiếng ồn do bộ phận đĩa sử được khởi động

f) Nhiệt độ

  • SSD do sử dụng điện năng ít nên nhiệt phát ra ít, không nóng máy
  • HDD tiêu thụ nhiều điện năng nên phát ra nhiều nhiệt, sử dụng lâu sẽ dẫn đến nóng máy

g) Tỷ lệ hỏng

  • SSD có tuổi thọ trung bình khoảng 2 triệu giờ
  • HDD có tuổi thọ trung bình khoảng 1,5 triệu giờ

h) Tốc độ đọc/ ghi

  • SSD có tốc độ đọc/ ghi siêu khủng: 200MB/s và 550MB/s
  • HDD có tốc độ đọc/ ghi thấp hơn: 50 – 120 MB/s

Sự so sánh này sẽ giúp người dùng quyết định dễ dàng hơn cho bản thân trong quá trình lựa chọn một thiết bị lưu trữ phù hợp cho chiếc máy tính của mình. Nếu ưu tiên về tốc độ chọn ổ SSD, còn nếu ưu tiên về lưu trữ chọn HDD. Hoặc bạn có thể chọn cả 2 để chạy song song nhau.

Tin liên quan:

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Ổ SSD đang ngày càng phổ biến, để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng các nhà phát triển đang cố gắng giảm giá thành xuống để phục vụ mọi ngân sách trên khắp thế giới. Mỗi người hãy sử dụng một thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu cá nhân, đừng chạy theo công nghệ.

ERP là gì? Giải mã mọi bí mật về ERP

Erp là gì mà lại trở nên phổ biến trong giới doanh nghiệp như vậy? Chỉ trong một vài năm trở lại đây, Erp đã trở thành một vai trò không thể thiếu được trong quá trình phát triển của các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ giải mã tường tận mọi bí mật liên quan đến Erp trong bài viết này.

1. ERP là gì?

ERP là một thuật ngữ được viết tắt từ Enterprise Resource Planning có nghĩa là hệ thống hoạch định nguồn lực cho công ty/ doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây chỉ là một khái niệm chung chung, vẫn còn nhiều mơ hồ.

Erp được sử dụng cho doanh nghiệp nhưng hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng hết theo hoạch định của nó, có những đơn vị chỉ sử dụng 1 – 2 module nên chưa chặt chẽ.

2. Ý nghĩa của ERP

a) E: Enterprise (Doanh nghiệp)

Enterprise (E) chính là một trong những điểm đến cuối cùng của ERP. Mục đích cuối cùng của hệ thống này chính là nỗ lực tích hợp tổng các phòng ban, các chức năng của một công ty thành một hệ thống máy tính thông minh, hệ thống này phải là duy nhất để đáp ứng các nhu cầu ngược lại nhu cầu quản lý của các phòng ban.

Để làm được điều này vô cùng khó khăn, những bộ phận khác nhau thường chỉ thích tự có một hệ thống riêng để quản lý. Thêm sự phức tạp trong công việc của từng bộ phận: bộ phận kế toán, hành chính nhân sự, bộ phận kho, bộ phận QC, QA… Dù có khó khăn, nhưng ERP vẫn đáp ứng được yêu cầu chung, là kết hợp hết những bộ phận, những hệ thống riêng lẻ thành một phần mềm được tích hợp đủ tính năng phục vụ các bộ phận trong doanh nghiệp. Bằng việc chạy trên cơ sở dữ liệu thiết lập đặc biệt có thể dễ dàng chia sẻ, dễ dàng tương tác với nhau.

Nếu biết sử dụng thì ERP sẽ mang rất nhiều lợi ích, giúp giảm đi nhiều công đoạn làm việc phiền toái của từng bộ phận.

Ví dụ như trong khâu nhận các đơn hàng. Bình thường, mỗi khi khách hàng đặt đơn thì sẽ phải trải qua một quá trình dài từ: tiếp nhận thông tin, lưu trữ, xử lý, chờ xét duyệt, chờ quyết toán, chờ quyết định, chờ kế toán… vì những thủ tục lằng nhằng và phức tạp như vậy sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng bị thất hẹn với khách hàng. Để xử lý tình trạng này, ERP đã hoàn toàn bác bỏ hệ thống đơn lẻ thuộc các bộ phận để thay thế vào đó là một phần mềm có thể hợp nhất, tất cả các bộ phận được kết nối với nhau trong cùng thời điểm nhận đơn hàng. Với ERP sẽ đảm bảo sự linh hoạt trong mọi doanh nghiệp.

b) R: Resource (Tài nguyên)

Resource được hiểu là nguồn lực, bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ, tuy nhiên trong ERP nó được hiểu là tài nguyên. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin tài nguyên là các phần cứng, phần mềm, hệ thống dữ liệu. Trong đó tài nguyên trong ERP là quản trị doanh nghiệp, biến nó thành nguồn lực thành tài nguyên. Nghĩa là:

ERP phải làm thế nào để các bộ phận đều có thể khai thác được nguồn lực cho việc phục vụ Doanh nghiệp

ERP phải xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực cho các bộ phận để tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng.

ERP phải đảm bảo tạo ra được quy trình hiệu quả nhất khi các bộ phận khai thác

ERP bằng mọi cách phải update được thông tin cũng như tình trạng của Doanh nghiệp kịp thời và hiệu quả.

Muốn tạo ra sự khác biệt, tạo ra sự thay đổi thì các doanh nghiệp phải có sự hợp tác cùng đồng lòng để vượt qua được thời kỳ “chuẩn hóa dữ liệu”. Đây là giai đoạn quyết định quá trình thành công hoặc thất bại của tổng hệ thống ERP. Và đây cũng là quá trình chiếm nhiều thời gian và chi phí nhất của hệ thống ERP

c) P: Planning (Hoạch định)

Trong kinh doanh, khái niệm planning rất quen thuộc vì nó được sử dụng mỗi ngày. Nên điều quan trọng nhất chính là trong hệ thống ERP Planning sẽ hỗ trợ Doanh nghiệp như thế nào.

Trong ERP, Planning chính là tính toàn các khả năng tính toán những phát sinh sẽ xảy ra trong quá trình điều hành các hoạt động kinh doanh của một công ty. ERP còn hỗ trợ doanh nghiệp bằng kế hoạch được vạch trước để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong tương lai.

3. Một hệ thống ERP cần phải có những gì?

Được thiết kế từng phần: ERP phải được thiết kế theo từng module rieeng. Mỗi một module đó sẽ chịu trách nhiệm một nghiệp vụ.

Có tính liên kết: Việc tích hợp các module rất hữu ích vì nó cho phép mang lại nhiều thông tin giữa các phòng ban với nhau, điều này hữu ích trong quá trình xử lý data lại nhiều vị trí.

Có khả năng quản trị: Hệ thống ERP cho phép người dùng phân tích quản trị dựa trên cost center (trung tâm chi phí)/ dimension (chiều phân tích). Từ những phân tích đó để đánh giá hiệu năng kinh doanh.

Tính mở: Đặc tính này được đánh giá thông qua tham số trong quy trình nghiệp vụ. Tính mở còn phụ thuộc vào tình hình thực tế về thiết lập các thông số thích ứng. Qua những thông số này, người quản lý thiết lập quy trình mới trong doanh nghiệp.

4. Cần bao lâu để triển khai ERP?

Để triển khai ERP, bạn còn phải thay đổi từ các hoạt động của công ty, thay đổi cả phương pháp đang vận hành. Tất cả những điều này có ảnh hưởng rất lớn đến công ty nên thời gian triển khai ERP sẽ mất khá nhiều thời gian. Nếu là trước kia có thể tính bằng năm, nhưng hiện nay có sự hỗ trợ của internet nên đã giảm tối đa thời gian xuống chỉ được tính bằng tuần.

Đối với những công ty đang hoạt động ổn định, và có năng suất tốt hơn tất cả những đối thủ khác thì tất nhiên không việc gì họ phải quan tâm đến giải pháp ERP.

Tin liên quan:

HR là gì? Tầm quan trọng của HR trong doanh nghiệp

MMO là gì? Những điều cần biết về MMO

GDP là gì? Tổng hợp kiến thức cơ bản GDP

ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên đây không được xem là giải pháp cách mạng hóa kinh doanh, ERP chỉ tập trung vào phát triển, cải thiện cách thức làm việc trong nội bộ với khách hàng, hay từ nhà cung cấp đến với các đối tác. ERP để có hiệu quả buộc người sử dụng phải có sự kiên trì. Thường các doanh nghiệp mất khoảng 8 – 12 tháng để thấy được hiệu quả thực sự của ERP.

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Bốc bát họ là cụm từ được sử dụng đã từ rất lâu trong xã hội của chúng ta, thế nhưng chỉ trong thời gian gần đây bài hát “Bốc bát họ” đang nổi lên khiến nhiều người tò mò hơn về ý nghĩa của cụm từ này. Bốc bát họ là gì? bốc họ có nguy hiểm không?

1. Bốc bát họ là gì?

Bốc bát họ/ bốc họ là cụm từ được sử dụng cho hình thức đi vay tín dụng với thủ tục đơn giản, không cần thế chấp tài sản, giấy tờ mà vẫn được vay tiền với lãi suất rất cao. Tất nhiên là không được tính là hợp pháp, lãi suất của họ được tính theo ngày, theo tháng thậm chí khi cầm tiền là bắt đầu tính theo giờ.

2. Khi nào nên bốc bát họ?

Bốc bát họ có một số nơi vẫn gọi là “chơi họ”, “chơi phường”. Những người bốc bát họ thường chỉ cần đủ 18 tuổi, đang gặp khó khăn, hay đang cần tiền vì bất kỳ lý do nào đó. Bốc họ cũng là một chiếc “phao cứu sinh” cho nhiều trường hợp không có thời gian đợi những thủ tục lằng nhằng tại các đơn vị cho vay tiền hợp pháp khác.

Nếu không thực sự cần tiền, bạn không nên bốc bát họ, vì lãi suất rất cao. Theo luật trong giới cho vay ngầm, họ quy định rất rõ ràng:

– Vay 20 triệu chỉ được cầm về đúng 16 triệu. Trong 50 ngày tiếp theo, người bốc bát họ 400 nghìn đồng nữa trong 1 ngày.

– Vay 15 triệu chỉ được cầm 12 triệu trong tay. Trong 50 ngày tiếp theo người vay tiền phải đóng đủ 300 nghìn/ 1 ngày.

Với hình thức cho vay tiền không cần giấy tờ thế chấp, cũng không cần tài sản thế chấp nhưng người cho vay lại không sợ bị quỵt, hay sợ bị mất tiền. Vậy họ là ai? Người cho vay tiền nóng chính là những người có nhiều tiền, có thế lực ngầm nên đảm bảo không ai có thể trốn nợ được. Những người đi vay nặng lãi phải chấp nhận lãi suất cao, vay 10 ăn 8. Nghĩa là vay 10 triệu, nhưng chấp nhận chỉ lấy được 8 triệu thôi, còn 2 triệu cắt nóng vào tiền lãi của 30 ngày. Khi đã cầm 8 triệu trong tay, nhưng bạn phải trả đủ 10 triệu sau khi hết 1 tháng.

3. Có nên bốc bát họ không?

Nếu không có việc gì thực sự cần đến tiền gấp thì không nên bốc bát họ. Những người bốc họ thường cần tiền gấp đến mức không có đủ thời gian để xoay sở kịp tiền, họ không có thời gian ra ngân hàng chờ giải ngân.

Không nên bốc bát họ vì lãi suất quá cao, giao động từ 20 – 40% là quá cao. Khi bốc bát họ người vay còn phải sống nơm nớp trong trạng thái lo âu vì mắc nợ, lo lắng vì bạn sẽ phải trả cả gốc lẫn lãi. Số tiền tính cộng dồn sẽ rất lớn.

Không nên bốc bát họ trong trường hợp không có khả năng chi trả, đơn giảng giới cho vay nặng lãi, thế lực ngầm đằng sau rất “hổ báo”, trong một số trường hợp bạn có thể phải đánh đổi rất nhiều thứ, mất nhà mất cửa là điều khó tránh khỏi.

4. Bốc bát họ có phạm pháp không?

Trong thực tế, bạn chỉ vay 8 triệu mà phải trả đủ 10 triệu trong 1 tháng là lãi suất quá cao, cao hẳn so với mức lãi của tất cả các ngân hàng. Tuy nhiên, hình thức giao dịch này lại không có sự ép buộc nào, mà hoàn toàn từ sự tự nguyện của cả 2 bên, nên không được tính là trái pháp luật của nước ta. Nếu chỉ giao dịch mồm thậm chí còn không được tính có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, khi có giấy tờ rõ ràng, xác nhận mức vay, mức lãi suất thì sẽ được tính vi phạm pháp luật theo quy định trong điều 201  về “tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự”.

5. Về mặt giấy tờ trong bốc bát họ

Bốc bát họ chỉ là không quá khắt khe về mặt thế chấp, tuy nhiên vẫn cần những thông tin cơ bản để phòng những người đi vay trốn nợ. Dù bằng cách nào, nhưng chủ vay nặng lãi họ đảm bảo không ai trốn được. Những giấy tờ sau sẽ là điều kiện cơ bản:

  • Chứng minh thư bản gốc, sổ hộ khẩu photo không cần đóng dấu. Trong trường hợp này bạn sẽ được vay max là 20 triệu, đóng tiền lãi trong 50 ngày
  • Có sổ hộ khẩu tại Hà Nội sẽ được vay lên tới 30 triệu, đóng lãi trong 60 ngày.
  • Chứng minh thư bản photo, hộ khẩu photo sẽ được vay số tiền nhiều hay ít phụ thuộc vào công việc bạn đang làm.
  • Tất cả thủ tục vay tiền đều rất nhanh chóng, chỉ cần nhắn tin hoặc gọi điện, xưng địa chỉ là có người đến tận nhà làm thủ tục.

Trên đây là tất tần tật những chia sẻ của chúng tôi về bốc bát họ là gì, bốc bát học có nên bốc họ hay không. Đây là thuật ngữ của giới trẻ, nên sẽ có nhiều người không hiểu được nó là hình thức cho vay nặng lãi. Hy vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp người đọc hiểu tưởng thận hơn về bốc bát họ.

Cẩm nang kinh doanh – Chathammerchants

Mainboard là gì ? Những thông tin cơ bản cần biết

Nhắc đến Mainboard một thuật ngữ khá phổ biến trong phần cứng của máy tính, nhưng để đi sâu chi thiết về Mainboard, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đó.

1. Mainboard là gì ?

Mainboard hay còn với cách gọi khác là bo mạch chủ, một từ được sử dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp về máy tính nói riêng. Bên cạnh đó Mainboard cũng được dùng cho rất nhiều cho các ngành công nghiệp điện tử khác. Nhưng nhìn chung Mainboard vẫn được gọi như là một thiết bị cứng của máy tính là chủ yếu.

Trong tất cả các thiết bị điện tử nói chung, bo mạch chủ đóng một vai trò kết nối các thiết bị chính với nhau, không có nó những phần khác trong hệ thống chung sẽ không hoạt động. Có thể ví von Mainboard như là một “linh hồn” của một thiết bị điện tử.

2. Một số hình thức của Mainboard ( bo mạch chủ)

a) Socket

Được quy định như là những chân cắm của CPU trên bộ mạch chủ, nó có tất cả những thông số giống như CPU và đương nhiên Socket cũng có sự tương khớp riêng với CPU.

Trong một thiết bị điện tử phải có cả CPU lẫn Socket thì thiết bị đó mới được đánh giá là hoạt động tốt. Hiện nay trên thị trường cũng có bán 2 loại Socket bao gồm cả Mainboard khá nổi tiếng đó là: Intel và AMD nói chung.

Các dòng Socket phổ biến nhất hiện nay bao gồm: LGA1155, LG41133, LGA2011 của hãng Intel kết hợp với Am3+. Hiện nay hãng AMD cũng đang phát triển loại Socket Mainboard LGA 1150 lên một tầm cao mới để thay thế cho những phiên bản quá cũ kĩ.

b) Chipset

Trong một Mainboard thì một con chip giữ vai trò rất quan trọng. Nó quyết định tất cả những dữ liệu của bạn sẽ đi về đâu, thông thường một con chip hoạt động chuẩn sẽ lọc dữ liệu từ ổ cứng sau đó chuyển dữ liệu qua Ram và cuối cùng đến với CPU trung tâm.

Nói một cách ví von thì một con Chipset có thể “trò chuyện” với chính Cpu cùng các thiết bị khác. Nó đóng vai trò phát huy chức năng của cổng USB, Pcle, Satta…

Để có một Mainboard tốt thì một con Chipset song vai trò đến 80%, Chipset hoạt động tốt thì đương nhiên câu lệnh từ CPU đến máy chủ được xử lý nhanh và tốt.

Hiện nay có một số loại Chipset khá phổ biến trên thị trường như: Z78, Z87, Z77 của hãng Intel hay A85X,990X và 990FX của hãng Amd.

c) Backup Bios

Đây là chức năng rất phổ biến trên các Mainboard cho phép bạn có thể phục hồi những Bios khi nó chẳng may bị hỏng. Đây được xem như một giải pháp đề phòng khá tốt bởi hiếm khi thấy trường hợp máy tính nào bị hỏng Bios. Nhưng các nhà phát triển có lẽ vẫn phòng hơn là không, đôi khi hỏng những Bios thời gian để sửa chữa sẽ là rất lớn.

d) Cổng kết nối

Loại cổng này chỉ có trong bảng thiết bị có chứa Board, nếu ở máy tính nó chính là những khe cắm chứa ở ngoài. Những cổng này có tác dụng kết nối những bo mạch chủ với nhau, nó cũng quyết định xem những bo mạch chủ đó có tốc độ truyền dẫn cao hay không.

Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn mà quyết định xem bộ máy chủ đó chạy chậm hay thấp. Có nghĩa là tùy thuộc vào xem bạn chọn một bộ máy chủ xử lý cổng như thế nào.

e) Chip cầu bắc

Là thiết bị mà bất cứ bo mạch chủ nào cũng cần phải có, nó đóng vai trò là bộ tản nhiệt, giảm sức nóng cho CPU. Những chip cầu bắc còn có chức năng đồ họa, giúp đồ họa trên máy tính net và mượt hơn. Đồng thời có nhiều bo mạch chủ tích hợp sẵn sẽ giúp cho các chipset được tỏa nhiệt nhiều hơn.

f) Chip cầu nam

Là loại chip mới được đưa vào để tản nhiệt trong thời gian gần đây, nó giúp mở rộng các tính năng và thiết năng trong bộ vi xử lý được mở rộng.

Tin liên quan:

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Trên đây là tất cả những thông tin cơ bản lý giải về Mainboard. Để đi một cách chi tiết hơn sẽ còn rất nhiều vấn đề nữa, sẽ có những bài viết sau sẽ bàn một cách chi tiết hơn về Mainboard  và các thiết bị điện từ khác.

Ram là gì ? Những thông tin cơ bản về Ram

Nhắc đến thuật ngữ Ram, người ta nghĩ ngay đến bộ nhớ của hệ điều hành máy tính. Nhưng để lý giải một cách ngọn ngành thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết sau đây sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về Ram.

1. Ram là gì ?

Ram hay còn có cái tên viết khoa học là Random Access Memory, là một bộ nhớ tạm thời của tất cả các thiết bị điện tử thông minh như máy tính, Laptop hay điện thoại di động… nó có khả năng lưu trữ dữ liệu ở dung lượng lớn cho người dùng, Ram lưu dữ liệu dựa trên địa chỉ ô nhớ của thiết bị đó. Thông tin mà Ram lưu chỉ là tạm thời, có tính tương đối. Những thông tin này sẽ tự động mất đi khi mà Ram bị mất nguồn điện cung cấp cho nó.

Ram hoàn toàn khác biệt với ROM hoặc ổ cứng, nhiều người thường nhầm lẫn những thiết bị này với nhau. Nếu như ổ cứng và Rom bền hơn khi nó chứa được 1 lưu lượng rất khủng mà không cần quá nhiều nguồn năng lượng, thì Ram lại ngược lại, nó đòi hỏi một nguồn năng lượng khá lớn ( như nguồn điện và khả năng chịu đựng của ổ cứng) để có thể vận hành truy xuất dữ liệu. Nếu như bạn chỉ cần tắt máy tính thì tự động những dữ liệu của bạn được lưu trên Ram cũng sẽ mất theo.

Thông thường, để tránh làm mất dữ liệu trên Ram, người ta thường sử dụng một chiếc sạc pin nhỏ để có thể duy trì được dữ liệu trong Ram.

Mỗi ô nhớ của Ram có dung lượng là 8 Byte, nhưng nó có thể đọc được nhiều Byte một lúc.

2. Nguồn gốc của Ram

Ram xuất hiện trên thị trường từ những năm 1960-1961 với kích cỡ khá nhỏ, cũng phải đến năm 1970 thì loại Ram đầu tiên có tên là Intel 1103 được công bố bán chính thức.

Những năm 90 của thế kỷ 20, những chiếc máy tính đi cùng với Laptop cầm tay ra đời. Loại Ram đi theo chúng khá nhỏ, dung lượng rất hạn chế, tốc độ chạy khá chậm- chúng vẫn được biết đến với cái tên Ram SDR.

Năm 2000, những nhà phát triển Ram nhận thấy tính hạn chế của loại Ram SDR, họ mong muốn cải tiến một sản phẩm chất lượng hơn. Vì vậy, một loại Ram mới đã ra đời, nó có tên là Ram DDR với chất lượng nhanh hơn phiên bản cũ. Đây cũng chính là loại Ram được nhiều nhà phát triển cho rằng nó đặt nền móng cho tất cả các thiết bị Ram hiện đại sau này.

Những năm tiếp theo đó, chứng kiến sự phát triển bùng nổ của nhiều dòng máy tính mới. Điều này đồng nghĩa với việc những thiết bị Ram mới cũng chạy theo xu hướng phát triển của máy tính.

Lần lượt năm 2003 đến năm 2009, Ram DDR2 ra đời và có bộ nhớ xử lý lên đến hơn 4GB, loại Ram này xuất hiện trên tất cả các dòng máy tính mới nhất thời bấy giờ và kể cả đến các dòng Laptop cũng đua nhau sử dụng loại Ram DDR2.

Từ năm 2007 đến nay, những hệ điều hành trên máy tính đua nhau nở rộ, loại Ram DDR2 cũng dần dần mất đi vị thế của mình. Giới công nghệ trong một thời gian ngắn ngủ được liên tiếp chứng kiến những loại Ram mới từ DDR3, DDR3L và đến ngày nay là DDR4 với khả năng tăng tính năng xung nhịp, giảm điện năng tiêu thụ, giảm độ trễ…

3. Một số đặc trưng cơ bản của Ram

Về cơ bản, Ram có những đặc trưng sau:

– Chứa dung lượng bộ nhớ: Số Byte của bộ nhớ hay còn với tên gọi khác là số bit trong bộ nhớ

– Tổ chức bộ nhớ: Số ô nhớ và số bit cho mỗi ô nhớ

– Thời gian để xâm nhập được Ram là từ lúc địa chỉ của ô nhớ hiện ra cho đến khi đọc được nội dung của ô nhớ đó

– Ram ẩn chứa được vòng đi và chu kì của bộ nhớ. Đó là khi thời gian giữa 2 lần xâm nhập liên tục vào bộ nhớ.

4. Phân biệt Ram với Rom

– Khác biệt lớn nhất vẫn là Ram cần nguồn điện để ghi bộ nhớ, trong khi Rom không cần nguồn điện để ghi nhớ.

– Rom được sử dụng cho khả năng khởi động máy tính, trong khi Ram khi máy tính đáng trong hoạt động bình thường ( đã mở)

– Rom bao giờ cũng lưu chậm hơn Ram

Thủ thuật máy tính – Chathammerchants