Deadline là gì? Làm thế nào để luôn hoàn thành deadline

Trong mọi môi trường làm việc đều có deadline cho nhân viên và nhiều chỗ trở thành nỗi ám ảnh hễ khi nhắc đến. Vậy deadline là gì? Deadline có ý nghĩa như thế nào trong công việc?

Định nghĩa Deadline là gì?

Deadline là một thuật ngữ trong tiếng Anh được người Việt dùng phổ biến, nó có nghĩa là “Hạn chót” – Một thời hạn cuối cùng của một nhiệm vụ nào đó phải được hoàn thành bởi ai đó.

Deadline được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nó giống như một thước đo để hoàn thành công việc, để đôi thúc người làm phải hoàn thành công việc đúng với tiến độ. Thực trạng hiện nay deadline được xem là nỗi ám ảnh của nhiều người trong công việc.

Ví dụ: Trong hoạt động của một Agency, Deadline đối với nhân viên SEO chính là phải hoàn thành KPI đã được đưa ra lúc thỏa thuận dự án. Chẳng hạn như: KPI của team SEO là 150.000 traffic từ ngày 20/8/2018 – 20/10/2018 là phải đạt được. Thời điểm ngày 20/10/2018 chính là dateline và phải đạt được 150.000 traffic trước thời điểm dateline (20/10/2018) là deadline.

Deadline mang lại điều gì cho người thực hiện?

Deadline là một khoảng thời hạn được cấp trên đưa ra và yêu cầu nhân viên phải hoàn thành. Nếu không hoàn thành sẽ phải chịu những hình thức phạt đã quy định trước đó. Mỗi một đơn vị có một các xử lý riêng thường sẽ trừ lương, cắt thưởng, nặng hơn thì nghỉ việc… Tất cả những điều này sẽ tạo nhiều áp lực cho người làm.

Ngoài những mặt “xấu” của deadline thì nó còn mang lại nhiều chức năng hữu ích như giúp bạn theo dõi tiến độ công việc để thu xếp thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra. Có deadline còn giúp bên đối tác theo dõi công việc, tạo niềm tin giữa 2 bên trong quá trình làm việc. Đứng ở góc độ của người quản lý, deadline chính là một dạng vũ khí giúp cho quá trình thúc đẩy sự phát triển của nhân viên trong hiệu quả công việc.

Đừng nhầm lẫn deadline và dateline

Hai từ này không chỉ có cách phát âm gần giống nhau mà cách viết cũng rất dễ nhầm lẫn. Nhiều người quy 2 từ này vào làm một nghĩa, nhưng bản chất của nó hoàn toàn khác nhau. Để độc giả dễ hiểu hơn về sự khác nhau giữa 2 từ này, chúng ta sẽ bắt đầu bằng một ví dụ cụ thể sau:

Ví dụ: Team content 365 có một cuộc họp vào chủ nhật lúc 4h ngày 21 tháng 10 năm 2018, mốc thời gian này chính là dateline. Còn deadline chính là các nhân viên content phải làm xong báo cáo trước thời điểm 4h ngày 21 tháng 10 năm 2018.

Làm thế nào để chạy deadline hiệu quả?

Rất nhiều người thường dồn công việc để rồi đến sát hạn deadline mới dốc toàn bộ sức lực để tăng tốc công việc. Như vậy bạn sẽ phải đối mặt với một khoảng thời gian rất mệt mỏi. Để làm hạn chế được điều này bạn cần phải có những yếu tố sau:

Phải lập kế hoạch cụ thể: Việc thiết lập một kế hoạch chi tiết sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình quả lý lượng công việc của mình. Trong trường hợp bạn có quá nhiều deadline thì càng phải có bản kế hoạch chi tiết trong từng giai đoạn thời gian, cần phải biết ưu tiên những deadline nào quan trọng nhất để sắp xếp theo sự ưu tiên.

Quyết tâm về tinh thần: Hãy tạo một tiếng nói nhỏ trong tâm trí của mình “đây là một cuộc đua, nếu dừng lại thì thất bại sẽ đến”. Những người hay ỉ lại chính là những người không có tinh thần quyết tâm, họ không thắng được sự lười biếng của bản thân.

Đàm phán thời gian: Nếu deadline đưa ra trong khoảng thời gian không hợp lý, nghĩa là vượt quá năng lực, khả năng của bạn thì sẽ không thể hoàn thành. Ví dụ công việc của 1 tháng mà người quản lý bắt nhân viên hoàn thành trong 1 tuần là điều không thể. Hãy đàm phán mức thời gian phù hợp với công việc của mình.

Sử dụng ghi chú: Hãy hình thành cho mình thói quen ghi lại những công việc cần phải hoàn thành để bản thân luôn đi đúng theo lộ trình của công việc. Ghi chú lại chính là một lời nhắc nhở giúp bạn tập chung và công việc hơn.

Có một team ăn ý: Đôi khi deadline muốn hoàn thành đúng thời hạn cũng cần phải có một nhóm làm việc ăn ý với nhau, đưa ra ý kiến và lắng nghe ý kiến cũng là cách hiệu quả để hoàn thành công việc.

Yêu cầu trợ giúp: Đôi khi sẽ có những dự án, kế hoạch vượt tầm của bạn, đừng chần chừ yêu cầu sự trợ giúp. Đây cũng là cách tốt để giảm thiểu rủi ro trước khi hoàn thành công việc.

Những sai lầm khi thành lập deadline

Quá nhiều deadline: Có quá nhiều kế hoạch khiến deadline bị chồng chéo vào nhau.

Deadline ảo: Nghĩa là người lập deadline không quan tâm đến tính thực tế, và người làm không thể thực thi được. Hoặc có thể thực thi nhưng quá sức nên không hoàn thành được kết quả như ý muốn.

Không chia giai đoạn: Không chia giai đoạn deadline khiến bạn mất kiểm soát vào công việc, không đánh giá, phân phối tài nguyên hợp lý cho công việc.

Tạo deadline nhất thời: Việc lập một deadline nhất thời sẽ không có tính xác thực, không có tính cụ thể, cũng không có tính lâu dài.

Bắt chước deadline: Mỗi một lĩnh vực, một cá nhân sẽ có năng lực khác nhau, nên không thể bắt chước deadline của một bên khác hay của người này cho người kia được.

Tin liên quan:

KPI là gì? Tìm hiểu toàn tập về chỉ số KPI

Kết luận

Mỗi một cá thể làm việc đều cần phải hiểu rõ deadline là gì và phải tự lập cho mình những giải pháp giúp bản thân hoàn thành deadline đúng hạn mà chất lượng công việc vẫn không hề bị suy giảm. Biết quản lý bản thân bạn sẽ quản lý được deadline công việc của mình, hy vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu và sắp xếp công việc để trở thành một nhân viên gương mẫu hơn trong nơi làm việc của mình.

Chiết khấu là gì? Các loại hình chiết khấu

Chiết khấu là gì mà lại được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống? Để hiểu rõ hơn về chiết khấu chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích nhất qua bài viết này.

Chiết khấu là gì?

Chiết khấu được hiểu đơn giản là giảm giá cho khách hàng của một sản phẩm nào đó so với bản giá hàng hóa/ dịch vụ lúc đầu đã công khai. Người bán hàng khấu trừ khoản chiết khấu từ tổng số hoặc tổng giá, trong khi người mua phải trả số tiền ròng. Chiết khấu (giảm giá) chính là một hoạt động của những nhà kinh doanh nhằm thu hút khách hàng.

Trong tài chính, chiết khấu đề cập đến một tình huống khi một trái phiếu được giao dịch thấp hơn mệnh giá mệnh giá hoặc mệnh giá của nó. Khoản chiết khấu bằng mức chênh lệch giữa giá được trả cho một chứng khoán và mệnh giá của chứng khoán.

Tỷ lệ chiết khấu là gì?

Tỷ lệ phần trăm được sử dụng để tính giá trị thu nhập trong tương lai được gọi là tỷ lệ chiết khấu. Để dễ hiểu hơn, hãy bắt đầu bằng ví dụ cụ thể của một ngân hàng nào đó. Chúng ta đều biết rằng các ngân hàng cho các cá nhân vay tiền nhưng có bao giờ bạn tự hỏi điều gì sẽ xảy ra khi một ngân hàng cần vay tiền? Có hai cách sử dụng chính của tỷ lệ chiết khấu kỳ hạn.

Thứ nhất là khi các ngân hàng cần vay tiền từ Cục dự trữ

Thứ hai là bên kia là khi các doanh nghiệp muốn tìm ra giá trị của thu nhập trong tương lai.

Các ngân hàng kiếm lợi nhuận bằng cách thu lãi tiền vay cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Chúng tôi biết rằng các ngân hàng có thể sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền gửi mà họ nắm giữ từ tài khoản của khách hàng nhưng nhiều lần có thể không đủ để cung cấp tất cả các khoản vay như ô tô, nhà và doanh nghiệp mà họ muốn thực hiện. Khi ngân hàng cần vay tiền, họ đi đến Ngân hàng Dự trữ Liên bang và được tính một tỷ lệ lãi suất được gọi là tỷ lệ chiết khấu.

Ngoài ra còn có một định nghĩa khác về tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong một quá trình gọi là dòng tiền chiết khấu (DCF) . Theo thời gian, giá trị của tiền có xu hướng giảm; do đó, sức mua của thu nhập tại một thời điểm trong tương lai có giá trị ít hơn ngay bây giờ.

Các loại chiết khấu

Các doanh nghiệp sẽ dựa vào từng đợt, từng thời điểm trong năm để định giá bán hàng đồng thời thay đổi phương thức thanh toán cho hàng hàng/ dịch vụ. Đồng thời họ sẽ đưa ra nhiều hình thức thanh toán như trả góp, trả ngay, trả trước thời hạn. Đối với các ngân hàn họ cũng áp dụng chiết khấu nhưng lại thể hiện bằng việc tổ chức tín dụng bằng việc mua lại hối phiếu (Bill of exchange/Draft) hoặc thương phiếu. Chúng ta sẽ tìm hiểu 2 hình thức chiết khấu phổ biến nhất hiện nay.

Chiết khấu tiền mặt

Chiết khấu tiền mặt là khoản trợ cấp hoặc chiết khấu do người bán đưa ra cho người mua. Hình thức chiết khấu này được cung cấp để khuyến khích người mua thanh toán hoặc thanh toán nhanh chóng. Nó được phép thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc thanh toán trong một thời gian ngắn. Việc chiết khấu tiền mặt thường được thể hiện trong báo giá và hóa đơn. Nó được khấu trừ từ tổng giá và người mua được yêu cầu chỉ phải trả số tiền ròng. Chiết khấu tiền mặt thường được ghi trong biểu mẫu phần trăm. Loại hình chiết khấu này cũng mang lại lợi ích nhất định, nó tạo được tâm lý khách hàng là những người được hưởng quyền lợi từ giao dịch chiết khấu khấu này. Mỗi một đợt chiết khấu là một đợt tăng thu nhập từ bên chủ doanh nghiệp.

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là việc giảm giá danh mục hàng hóa chỉ được phép nếu số lượng đặt hàng của người mua là khá lớn. Mục đích của nó là khuyến khích người mua mua hàng loạt. Nó được cho phép trả bằng tiền mặt cũng như bán tín dụng.

Chiết khấu thương mại không được hiển thị trong sổ sách của tài khoản. Nó được tính như một tỷ lệ phần trăm của giá danh mục. Nó thay đổi tùy theo số lượng đơn đặt hàng. Chiết khấu thương mại mang lại nhiều lợi ích hơn cho những người bán hàng trực tuyến (online). Với những người muốn mua lượng lớn hàng hóa họ có thể thương lượng, đàm phán về giá cả. Nếu người bán cân đối được chiết khấu cho những người mua hàng số lượng lớn sẽ mang lại lãi suất cao, ngược lại nếu không có chiết khấu nào người bán hàng có thể bị mất hợp đồng chỉ trong tích tắc.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Kết luận

Chiết khấu là một hình thức được các chủ doanh nghiệp hàng hóa/ dịch vụ sử dụng rộng rãi trong từng thời điểm khác nhau trong năm. Những người sử dụng chiết khấu thường tạo được niềm tin ở khách hàng rằng họ là người có lợi trong giao dịch được thực hiện. Nhưng thực tế là bên bán hàng, bên thực hiện nhiệm vụ không bao giờ bị thua lỗ hay bị thiệt từ sự chiết khấu đó. Đó cũng là lý do vì sao họ vẫn tiếp tục duy trì và ngày càng phát triển trên thị trường kinh tế hiện nay.

ISO là gì? Những điều bạn chưa biết về ISO

Tiêu chuẩn quản lý ISO là một loạt các khuôn khổ giúp bạn điều hành doanh nghiệp của mình một cách hiệu quả. Chứng nhận ISO là bằng chứng từ bên thứ ba giúp tăng uy tín của một công ty, tổ chức, doanh nghiệp. Nhiều người vẫn thường nhắc đến nhưng lại không hề biết ISO là gì? có những loại ISO nào?. Nếu độc giả tò mò hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này.

ISO là gì?

ISO là thuật ngữ viết tắt của tổ chức International Organization for Standardization – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế. Nhiều người nghĩ đây là từ viết tắt từ cụm tiếng Anh này nhưng hoàn toàn sai lệch. “Bởi vì International Organization for Standardization sẽ có từ viết tắt khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau như: IOS bằng tiếng Anh, OIN bằng tiếng Pháp. Chính vì vậy đồng nhà sáng lập viên đã quyết định để cho nó dưới hình thức ngắn ISO – IOS là viết tắt trong từ ISOS trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “Bình đẳng”.

Tổ chức này bao gồm đại diện của nhiều quốc gia khác nhau và được thành lập từ ngày 23 – 2 – 1947. Mục đích của tổ chức ISO là quảng bá các tiêu chuẩn thương mại, công nghiệp và độc quyền trên toàn thế giới.

Hiện nay trụ sở chính của tổ chức ISO đang ở Geneva – Thụy Sĩ và đồng thời đang hoạt động trên 162 quốc gia khác nhau trên khắp thế giới. Ngôn ngữ sử dụng chính trong ISO là tiếng Anh , tiếng Pháp và tiếng Nga.

Tổng quan về ISO

ISO (International Organization for Standardization) là một tổ chức độc lập, phi chính phủ, các thành viên trong đó là các tổ chức tiêu chuẩn của 168 nước thành viên. Đây là nhà phát triển lớn nhất thế giới về các tiêu chuẩn quốc tế tự nguyện tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại thế giới bằng cách cung cấp các tiêu chuẩn chung giữa các quốc gia. Hơn hai mươi nghìn tiêu chuẩn đã được thiết lập bao gồm tất cả mọi thứ từ sản phẩm sản xuất và công nghệ đến an toàn thực phẩm, nông nghiệp và chăm sóc sức khỏe.

Sử dụng các tiêu chuẩn viện trợ trong việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ an toàn, đáng tin cậy và có chất lượng tốt. Các tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp tăng năng suất đồng thời giảm thiểu sai sót và giảm thiểu lãng phí sản xuất. Bằng cách cho phép các sản phẩm từ các thị trường khác nhau được so sánh trực tiếp chúng tạo điều kiện cho các công ty thâm nhập vào các thị trường mới và hỗ trợ phát triển thương mại toàn cầu trên cơ sở công bằng. Các tiêu chuẩn cũng phục vụ để bảo vệ người tiêu dùng, đảm bảo rằng các sản phẩm được chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn tối thiểu được thiết lập quốc tế.

Nhiệm vụ của ISO

ISO có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các tiêu chuẩn nhằm tăng tính thuận lợi trong việc trao đổi các mặt hàng, các dịch vụ mang tầm quốc tế. Với sự phát triển mạnh mẽ trong nền công nghệ hiện nay thì việc áp dụng ISO trở nên dễ dàng hơn, phạm vi của tổ chức cũng được mở rộng nhanh chóng không phân biệt loại hình, không phân biệt lĩnh vực.

Hiện nay, ISO 9001:2000 được xem là bộ tiêu chuẩn hóa quốc tế trong hệ thống quản lý chất lượng được sử dụng mọi lúc mọi nơi.

Tại sao các tổ chức nên áp dụng hệ thống ISO?

Rất đơn giản, tổ chức ISO hoạt động mang tầm quốc tế, họ là tổ chức đã có thương hiệu và uy tín nên khi bạn áp dụng hệ thống ISO sẽ giúp thỏa mãn, hài lòng và giữ khách hàng với sản phẩm/ dịch vụ của mình. Nhìn chung, đây là tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

Trong đó, ISO 9000 là một yếu tố bắt buộc cho nhiều tổ chức nếu muốn vươn tầm ra quốc tế. Nó cung cấp cho doanh nghiệp/ tổ chức của bạn một cơ chế có thể tiếp cận dễ dàng hơn với quá trình ổn định sản phẩm nhằm tạo ra sự phù hợp cho khách hàng.

Phân loại bộ tiêu chuẩn ISO

  • ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn bao gồm có ISO 9000, 9001, 9004…. đây là một hệ thống quản lý về chất lượng. Các tổ chức dịch vụ thường coi bộ tiêu chuẩn này là bắt buộc để duy trì và phát triển kinh doanh ở mức hiệu suất tốt nhất. Trong đó, ISO 9001: 2008 trở nên lỗi thời vào tháng 9 năm 2018 và được thay thế bằng ISO 9001: 2015. 9001: 2015 là tiêu chuẩn vạch ra các yêu cầu mà một tổ chức phải duy trì trong hệ thống chất lượng của họ để được chứng nhận ISO 9001: 2015. Có một số tài liệu khác nhau trong tiêu chuẩn ISO 9000 của tiêu chuẩn , nhưng ISO 9001 là tiêu chuẩn ISO duy nhất yêu cầu chứng nhận.
  • ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn gồm ISO 14001, ISO 14004…đây là một hệ thống quản lý về môi trường môi trường. Những tổ chức hoạt động trong lĩnh vực về môi trường đều áp dụng bộ tiêu chuẩn này vào quá trình hoạt động của mình.
  • ISO 22000 là bộ tiêu chuẩn bao gồm ISO 22000, 22002, 22003, 22004, 22005, 22006…Đây chính là một tiêu chuẩn hóa cực kỳ phổ biến hiện nay. Nền nông nghiệp càng phát triển thì tiêu chuẩn hóa về an toàn thực phẩm càng phải khắt khe. Điều này đơn giản nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, đồng là tiêu chuẩn cho các tổ chức hoạt động nghiêm túc hơn.
  • ISO/TS 22003:2007 được xem là một nhánh nhỏ trong tiêu chuẩn ISO 22000 trong danh mục quản lý hoạt động, đánh giá hệ thống an toàn thực phẩm trên thị trường hoạt động.
  • ISO/TS 19649: là tiêu chuẩn hóa quốc tế được hình thành do hiệu hội ô tô quốc tế – IAFT (The International Automotive Task Force). Đây được xem tiêu chuẩn ít phổ biến ở nước ta. Đây là tiêu chuẩn áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp ô tô nhằm đảm bảo các kỹ thuật được đưa ra phải phù hợp với an toàn của người sử dụng. Mặc dù không phải là tiêu chuẩn bắt buộc, nhưng đây lại là một yếu tố khách hàng dựa vào đó để đánh giá sản phẩm từ nhà sản xuất.
  • ISO 15189 là một tiêu chuẩn trong quản lý hệ thống phòng thí nghiệm y tế. Phiên bản cho Việt Nam được tính từ 2003 đến nay là TCVN 7782:2008.

Nói tóm lại, ISO là tiêu chuẩn giúp các tổ chức đang hoạt động kinh doanh hình thành cho mình quy trình tiêu chuẩn phù hợp với khách hàng. Tất cả mọi lĩnh vực đều có một tiêu chuẩn riêng để ứng dụng. Như vậy, trong bài viết này độc giả sẽ hiểu ISO là gì, lịch sử hình thành và những tiêu chuẩn ISO phổ biến hiện nay.

Chatham

Chứng khoán là gì? Loại hình và cách chơi chứng khoán

Nếu như bạn am hiểu về chức khoán thì việc kiếm tiền từ đó là một con đường lý tưởng. Hình thức này được xem là “món” kiếm tiền nhanh nhất hiện nay, tuy nhiên nó cũng mang nhiều rủi ro về tài chính.

Định nghĩa: Chứng khoán là gì?

Chứng khoán là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả giấy chứng nhận thuộc quyền sở hữu của bất kỳ công ty nào. Chứng khoán được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, phải kể đến là bút toán ghi, chứng chỉ, dữ liệu điện tử. Chứng khoán gồm nhiều loại khác nhau như trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán phát sinh… Thực chất chứng khoán cũng được tính là một loại hàng hóa.

Chứng khoán là các khoản đầu tư được giao dịch trên thị trường thứ cấp. Các ví dụ nổi tiếng nhất bao gồm cổ phiếu và trái phiếu. Chứng khoán cho phép bạn sở hữu tài sản cơ bản mà mình không sở hữu. Vì lý do này chứng khoán được giao dịch dễ dàng.

Thương nhân phải được cấp phép mua và bán chứng khoán để đảm bảo họ được đào tạo theo các quy định của Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch. Việc phát minh ra chứng khoán đã tạo ra thành công khổng lồ của thị trường tài chính.

Các loại chứng khoán phổ biến

Chứng khoán vốn

Đây là cổ phần của một công ty. Bạn có thể mua cổ phiếu của một công ty thông qua một nhà môi giới. Bạn cũng có thể mua cổ phần của một quỹ tương hỗ chọn cổ phiếu cho bạn. Thị trường thứ cấp cho các dẫn xuất vốn chủ sở hữu là thị trường chứng khoán.

Việc chào bán lần đầu ra công chúng là khi các công ty bán cổ phiếu lần đầu tiên. Các ngân hàng đầu tư sẽ bán trực tiếp cho những người mua đủ điều kiện. IPO là một lựa chọn đầu tư đắt tiền. Các công ty bán chúng với số lượng lớn. Một khi họ chạm vào thị trường chứng khoán giá của họ thường tăng lên. Nhưng bạn không thể rút tiền mặt cho đến khi một khoảng thời gian nhất định trôi qua. Đến lúc đó, giá cổ phiếu có thể đã giảm dưới mức chào bán ban đầu.

Chứng khoán nợ

Là các khoản vay hay còn được gọi là trái phiếu được thực hiện cho một công ty hoặc một quốc gia. Bạn có thể mua trái phiếu từ một nhà môi giới. Bạn cũng có thể mua các quỹ tương hỗ của các trái phiếu đã chọn.

Các công ty đánh giá về khả năng này cho rằng tỷ lệ cao là trái phiếu sẽ được hoàn trả. Để đảm bảo bán trái phiếu thành công, khách hàng vay phải trả lãi suất cao hơn nếu xếp hạng của họ thấp hơn AAA. Nếu điểm số quá thấp, chúng được gọi là “Junk bonds” (Trái phiếu rác). Mặc dù rủi ro cao nhưng các nhà đầu tư vẫn mua trái phiếu rác vì nó mang lại lãi suất cực cao.

Trái phiếu doanh nghiệp là các khoản vay cho một công ty. Nếu trái phiếu là một quốc gia, chúng được gọi là nợ có chủ quyền. Chính phủ của nhiều quốc gia phát  hành trái phiếu kho bạc bởi vì đây là những trái phiếu an toàn nhất, lãi suất trái phiếu là mức chuẩn cho tất cả các lãi suất khác.

Chứng khoán phái sinh

Dựa trên giá trị của cổ phiếu, trái phiếu hoặc tài sản khác. Chúng cho phép các nhà giao dịch có được lợi tức cao hơn mua tài sản.

Tùy chọn cổ phiếu cho phép bạn giao dịch mà không cần mua trước. Đối với một khoản phí nhỏ, bạn có thể tùy chọn mua cổ phiếu tại một ngày cụ thể với một mức giá nhất định. Nếu giá cổ phiếu tăng lên bạn thực hiện lựa chọn của mình và mua cổ phiếu với mức giá được thương lượng thấp hơn. Bạn có thể giữ nó hoặc ngay lập tức bán lại nó với giá thực tế cao hơn.

Còn có tùy chọn bán chứng khoán tại vào một ngày nhất định với một mức giá thỏa thuận. Nếu giá cổ phiếu thấp hơn ngày hôm đó, bạn mua nó và tạo ra lợi nhuận bằng cách bán nó theo giá thỏa thuận cao hơn. Nếu giá cổ phiếu cao hơn, bạn không nên thực hiện tùy chọn này.

Hợp đồng tương lai là thỏa thuận mua hoặc bán tài sản trên sàn giao dịch công khai. Phổ biến nhất là dầu, tiền tệ và các sản phẩm nông nghiệp. Tương tự như vậy bạn chỉ cần trả một khoản phí nhỏ, được gọi là ký quỹ. Nó cho phép cho bạn quyền mua hoặc bán các mặt hàng cho một mức giá thỏa thuận trong tương lai.

Chứng khoán được hỗ trợ tài sản

Là các dẫn xuất có giá trị được dựa trên lợi nhuận từ các gói của tài sản cơ bản thường là trái phiếu. Nổi tiếng nhất là chứng khoán thế chấp, chúng giúp tạo ra cuộc khủng hoảng thế chấp dưới mức tiêu chuẩn. Ít phổ biến hơn là tài liệu thương mại được hỗ trợ bởi tài sản. Đó là một loạt các khoản vay của công ty được hỗ trợ bởi các tài sản như bất động sản thương mại hoặc ô tô. Người nợ được thế chấp lấy các chứng khoán này và chia chúng thành các đợt hoặc các khoản cắt với rủi ro tương tự.

Chứng khoán đấu giá

Là các dẫn xuất có giá trị được xác định bởi các phiên đấu giá hàng tuần của trái phiếu doanh nghiệp. Hiện nay chúng không còn tồn tại nữa. Các nhà đầu tư nghĩ rằng lợi nhuận đã được an toàn như các liên kết cơ bản. Lợi nhuận của chứng khoán được thiết lập theo các phiên đấu giá hàng tuần hoặc hàng tháng do các đại lý môi giới thực hiện. Đó là một thị trường “cạn”, có nghĩa là không có nhiều nhà đầu tư tham gia. Điều đó làm cho chứng khoán rủi ro hơn chính trái phiếu. Thị trường chứng khoán đấu giá đã đóng băng trong năm 2008, nhưng nó từng là một loại chứng khoán rất phổ biến.

Chứng khoán ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế

Chứng khoán là giải pháp dễ dàng hơn cho những nhà đầu tư cần vốn, điều đó làm cho giao dịch dễ dàng và có sẵn cho nhiều nhà đầu tư. Chứng khoán làm cho thị trường hiệu quả hơn.

Ví dụ: thị trường chứng khoán giúp các nhà đầu tư dễ dàng biết được các công ty nào đang hoạt động tốt và các công ty nào không hoạt động tốt. Tiền nhanh chóng đi đến những doanh nghiệp đang phát triển. Đó là phần thưởng hiệu suất và cung cấp một động lực để tăng trưởng hơn nữa.

Chứng khoán cũng tạo ra nhiều biến động phá hoại trong chu kỳ kinh doanh. Vì chúng rất dễ mua nên các nhà đầu tư cá nhân có thể mua chúng một cách bốc đồng. Khi giá cổ phiếu giảm họ sẽ bị “táng gia bại sản”. Điều này từng xảy ra vào ngày ” Black Thursday” – ( ngày 24 tháng 10 năm 1929, ngày đầu tiên của sự sụp đổ thị trường chứng khoán năm 1929) dẫn đến cuộc “Đại suy thoái năm 1929”.

Dẫn xuất làm cho sự biến động này tồi tệ hơn. Lúc đầu các nhà đầu tư nghĩ rằng các dẫn xuất khiến thị trường tài chính ít rủi ro hơn. Nếu họ mua cổ phiếu họ chỉ mua các hình thức an toàn trong tầm kiểm soát để phòng tránh rủi ro nếu giá cổ phiếu giảm.

Ví dụ: CDO cho phép các ngân hàng vay nhiều hơn. Họ nhận tiền từ các nhà đầu tư mua CDO và chịu rủi ro.

Thật không may, tất cả các sản phẩm mới này tạo ra quá nhiều thanh khoản. Điều đó tạo ra bong bóng tài sản trong nhà ở, thẻ tín dụng và nợ tự động. Nó tạo ra quá nhiều sự giả tạo về nhu cầu. CDO (Collateralized Debt Obligation – Nghĩa Vụ Nợ Được Thế Chấp) cho phép các ngân hàng nới lỏng các tiêu chuẩn cho vay của họ. Những dẫn xuất này phức tạp đến nỗi các nhà đầu tư đã mua chúng mà không hiểu chúng là gì. Khi các khoản được cho vay mặc định, sự rối loạn đã xảy ra sau đó. Các ngân hàng nhận ra rằng họ không thể tìm ra giá của các dẫn xuất. Điều đó khiến họ không thể bán lại trên thị trường thứ cấp.

Chỉ cần qua 1 đêm thị trường cho họ biến mất. Các ngân hàng từ chối cho vay lẫn nhau vì họ sợ nhận được các CDO có giá trị tiềm năng. Kết quả là Cục dự trữ liên bang đã phải mua CDO để giữ cho thị trường tài chính toàn cầu không bị sụp đổ. Các phái sinh tạo ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Cách chơi chứng khoán

Chơi chủ động (active trading)

Giao dịch chủ động là hoạt động mua và bán chứng khoán dựa trên các biến động ngắn hạn để sinh lời từ biến động giá trên biểu đồ chứng khoán ngắn hạn. Tâm lý gắn liền với chiến lược giao dịch tích cực khác với chiến lược mua và giữ lâu dài.

Day trading (giao dịch trong ngày)

Như tên gọi, đây là phương thức mua và bán chứng khoán ngay trong cùng một ngày. Thời điểm đóng giao dịch trong cùng một ngày và không có trường hợp nào để qua đêm. The truyền thống, giao dịch trong ngày được thực hiện bởi các nhà giao dịch chuyên nghiệp như các nhà hoạch định thị trường.

Position Trading (giao dịch vị thế)

Một số người xem xét giao dịch vị thế là một chiến lược mua và giữ và không giao dịch tích cực. Giao dịch vị thế sử dụng biểu đồ dài hạn – bất cứ thời gian nào từ hàng ngày đến hàng tháng – kết hợp với các phương pháp khác để xác định xu hướng của hướng thị trường hiện tại. Loại giao dịch này có thể kéo dài vài ngày đến vài tuần và đôi khi lâu hơn, tùy thuộc vào xu hướng.

Swing trading (Lướt sóng)

Lướt sóng chứng khoán là cụm từ cực kỳ phổ biến trong thị trường giao dịch chứng khoán. Khi một xu hướng nào đó bị phá vỡ những nhà giao dịch “lướt sóng” mới tham gia. Các nhà giao dịch thường mua hoặc bán khi giá chứng khoán biến động, họ là những người nắm rõ được những đợt sóng. Các giao dịch sóng thường được tổ chức dài hơn giao dịch Day trading và ngắn hơn Position trading.

Scalping (giao dịch chớp nhoáng)

Scalping là một trong những chiến lược nhanh nhất được sử dụng bởi các nhà giao dịch chủ động. Nó bao gồm khai thác các khoảng trống giá khác nhau gây ra bởi chênh lệch giá mua và giá yêu cầu. Chiến lược này thường hoạt động bằng cách làm cho việc lan truyền hoặc mua ở mức giá mua và bán ở mức giá yêu cầu để nhận được sự khác biệt giữa hai mức giá. Ngoài ra, một người giao dịch chớp nhoáng không cố gắng khai thác sự thay đổi lớn. Thay vào đó, họ cố gắng tận dụng lợi thế của những động thái nhỏ xảy ra thường xuyên. Vì mức lợi nhuận trên mỗi giao dịch nhỏ, nên các công cụ tìm kiếm tìm kiếm thị trường tăng tần suất giao dịch của họ.

Cách chơi thụ động (Passive Trading)

Phương pháp đầu tư thụ động tìm cách tránh các khoản phí và hiệu suất hạn chế có thể xảy ra với giao dịch thường xuyên. Mục tiêu đầu tư thụ động là để xây dựng sự giàu có dần dần. Còn được gọi là chiến lược mua và nắm giữ, đầu tư thụ động nghĩa là mua bảo mật với ý định sở hữu nó trong thời gian dài. Không giống như các nhà đầu tư chủ động, các nhà đầu tư thụ động không tìm kiếm lợi nhuận từ biến động giá ngắn hạn hoặc thời gian thị trường. Giả thiết cơ bản của chiến lược đầu tư thụ động là thị trường đưa ra lợi nhuận tích cực theo thời gian.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Kết luận

Chơi chứng khoán là hình thức kiếm tiền nhanh chóng, có nhiều người gặp thời có thể phất lên như diều gặp gió, tuy nhiên đây cũng là hình thức khiến bạn bị “tán gia bại sản” nhanh chóng. Trước khi quyết định “dấn thân” vào thị trường chứng khoán bạn cần phải kiểm soát được lòng tham, phải có thêm kiến thức về lĩnh vực tham gia.

ICO là gì? Tất tần tật thông tin về ICO

Nếu bạn đang tìm kiếm một xu hướng lớn nhất trong cryptocurrency (đồng tiền điện tử) ngày nay thì ICO sẽ là một khởi đầu rất tốt. Những ý tưởng về đồng tiền điện tử hay mã thông báo của blockchain đã phát triển thành một công cụ phát triển mạnh mẽ. Vậy rốt cuộc ICO là gì? ICO mang lại lợi ích gì cho người sử dụng?

ICO là gì?

ICO là từ viết tắt của cụm từ Coin Coin Offer, nó có nghĩa là cung cấp cho nhà đầu tư một khoản tiền điện tử hoặc mã token để đổi lấy tiền điện tử như Bitcoin hay Ethereum.

Từ năm 2013, các ICO chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho sự phát triển của tiền điện tử mới. Mã thông báo được tạo sẵn có thể dễ dàng hơn trong việc bán ra cho tất cả những đơn vị có nhu cầu giao dịch cryptocurency. Với sự thành công của Ethereum ICO nó ngày càng được sử dụng nhiều trong việc tài trợ cho sự phát triển của dự án Cypto bằng cách phát token, bằng cách nào đó ICO token được tích hợp vào dự án. Với bước này, ICO đã trở thành một công cụ có thể cách mạng hóa không chỉ tiền tệ mà là toàn bộ hệ thống tài chính. ICO token có thể trở thành chứng khoán và cổ phần trong tương lai.

Lịch sử hình thành ICO

Có lẽ đồng tiền điện tử đầu tiên được phân phối bởi một ICO là Ripple. Đầu năm 2013, Ripple Labs bắt đầu phát triển hệ thống thanh toán được gọi là Ripple và tạo ra khoảng 100 tỷ mã XRP. Công ty đã bán những mã thông báo này để tài trợ cho sự phát triển của nền tảng Ripple.

Cuối năm 2013, Mastercoin hứa sẽ tạo ra một layer mới của Bitcoin để thực hiện các hợp đồng thông minh và mã hóa các giao dịch Bitcoin. Nhà phát triển đã bán vài triệu mã thông báo Mastercoin cho Bitcoin và kiếm được khoảng 1 triệu đô la.

Một số đồng tiền điện tử khác đã được tài trợ bởi ICO như Lisk. Họ đã bán đồng tiền của mình với giá khoảng 5 triệu đô la vào đầu năm 2016. Tuy nhiên, nổi bật nhất là Ethereum. Vào giữa năm 2014, Quỹ Ethereum bán mỗi ETH với giá 0,0005 Bitcoin. Bằng cách này, họ kiếm được gần 20 triệu đô la và trở thành quỹ huy động vốn lớn nhất. Khi Ethereum tự giải phóng sức mạnh của các hợp đồng thông minh nó đã mở ra cánh cửa cho một thế hệ mới của Coin Coin Offer (ICO).

Tính hợp pháp của ICO

Trạng thái pháp lý của ICO hầu như không được xác định. Lý tưởng nhất, các token được bán không phải là tài sản tài chính mà là một hàng hóa kỹ thuật số. Mỗi một đợt bán mã token của dự án ICO sẽ kéo dài trong khoảng 1 tuần hoặc ít hơn, những đợt này như một đợt “xả hàng” đây là lý do tại sao ICO thường được gọi là “crowd sale”. Những đợt mở bán mã Token như vậy sẽ đều rất thuận tiện hơn, không có quy định gì về giấy tờ nên nó trở nên vô cùng dễ dàng trong quá trình giao dịch.

Tuy nhiên, một số khu vực pháp lý dường như nhận thức được xu hướng của ICO nên thường điều chỉnh chúng tương tự như việc bán cổ phần và chứng khoán. Sự bùng nổ ngoạn mục của DAO trở thành một sự chú ý của các nhà quản lý. Vì vậy, ICO hiện chủ yếu hoạt động trong một khu vực “màu xám”, trong tương lai chúng rất có thể sẽ được điều chỉnh. Điều này có thể gây ra một số rủi ro tài chính cho các nhà đầu tư. Ngoài ra, chi phí và nỗ lực để tuân thủ quy định pháp lý có thể làm giảm lợi thế của ICO so với các phương tiện truyền thống.

Lợi nhuận và thua lỗ

Nhiều ICO là một lựa chọn may mắn cho các nhà đầu tư. Ví dụ, ETH được bán với giá 0,0005 Bitcoin và có giá trị 0,05 BTC ngày hôm nay. Lợi nhuận: 10.000 phần trăm. Mã thông báo Augur (REP) được bán với giá khoảng 0,005 mỗi mã và hiện được giao dịch ở mức 0,01. Việc đạt được giá trị từ 100 đến 500 phần trăm trong Bitcoin là rất phổ biến cho sự thành công của ICO.

Các loại tiền điện tử như Lisk, IOTA-token hoặc Omni không giữ giá trị bằng Bitcoin, các token đã được định giá tại ICO. Thường ICO còn được sử dụng bởi kẻ mua lừa đảo và kẻ bán hàng lừa đảo: Họ thường xây dựng một trang web bóng bẩy, viết một số khối bingo, hứa hẹn dự án tiền điện tử lớn nhất từ ​​trước tới giờ, và việc nhận được 50 hoặc 100 Bitcoin hoàn toàn dễ dàng… Bên cạnh ICO lớn và thành công, như Lisk, Melonpost, Augur hay Iconomi, nhiều ICO nhỏ và lẻ tẻ không thu về được gì cả, thậm chí còn bị lỗ vốn.

Nhìn chung, thị trường ICO hiện vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn. Điều này có nghĩa là không chỉ có những nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận khổng lồ mà cũng có thể bị chịu tổn thất lớn.

Những ICO thành công trong vài năm qua

Ripple

Ripple Labs đã tạo ra 100 tỷ XRP-token làm cơ chế chống spam trong mạng thanh toán Ripple, vì phải trả phí mạng trong XRP. XRP được bán bởi Ripple Labs giá trị của chúng tăng, giảm không rõ ràng, không có quy luật và thời điểm. Nó bắt đầu với khoảng 5.000 Satoshi và từng giảm xuống dưới 1.000 Satoshi, sau một khoảng thời gian lại tăng trưởng lên 7.000 và cuối cùng lại rơi xuống mức thấp mới 600 Satoshi… Mức giao động của Ripple không rõ ràng.

NEXT

NEXT là một cryptocurrency mới được thực hiện vào năm 2013. Để bắt đầu, 1 tỷ token đã được bán cho các nhà đầu tư ban đầu. Với ICO các nhà phát triển chỉ có số lượng bitcoin gấp đôi. Tuy nhiên, mã thông báo NXT có giá trị hơn nhiều và Next đã trở thành một cryptocurrency tương đối thành công và ổn định.

Mastercoin

Năm 2013, Mastercoin đã công bố xây dựng một tầng trên Bitcoin và bán mã thông báo Mastercoin cho các nhà đầu tư. Các nhà phát triển nhận được khoảng 10.000 Bitcoin, trị giá 1 triệu đô la vào thời điểm đó. Mã thông báo Mastercoin đã đạt được giá trị trong vài tháng sau đó. Tất cả những nhà đầu tư thông minh lúc đó đều tạo được cho mình một giá trị lợi nhuận khổng lồ. Sau đó Mastercoin sáp nhập với Counterparty và Omni.

Ethereum

ICO lớn nhất hiện nay được tạo ra bởi Ethereum. Với mức giá xấp xỉ 60 triệu ETH, Quỹ Ethereum đã tăng khoảng 31.500 Bitcoin. Sự kiện này đã trở thành một trong những hoạt động huy động vốn từ cộng đồng lớn nhất từ ​​trước tới nay và là sự khởi đầu của một đồng tiền điện tử cực kỳ thành công. Các nhà đầu tư của ETH-presale được hưởng lợi một cách ồ ạt.

Lisk

Dựa trên BitShares, Lisk là một Blockchain được viết bằng JavaScript cho phép các hợp đồng thông minh trên sidechains. Lisk bán đồng tiền cho Bitcoin và nhận được khoảng 5 triệu đô la.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Kết luận

Đối với ICO luôn có sự tăng trưởng liên tục nhưng không có nghĩa là không có rủi ro. Nếu bạn là người có ý định đầu tư vào đồng tiền điện tử, bạn hãy cân nhắc thật kỹ và luôn giữ cho mình một cái đầu thật “lạnh”.

Ship cod là gì? những điều cần biết về ship cod

Tất cả chúng ta đang sống trong thế giới công nghệ 4.0 nên mọi việc đang trở nên dễ dàng hơn nhất là đối với việc mua hàng, vận chuyển hàng hóa. Đây cũng là một lần lý do ship cod lại nổi lên như cồn.

Phần lớn mọi cửa hàng online (trực tuyến) như bán mỹ phẩm, bán quần áo, giày dép, đồ điện tử… đều sử dụng hình thức ship cod trong hoạt động kinh doanh. Mọi mặt hàng mua online đều có hình thức ship cod cho khách hàng. Vậy ship cod là gì? có những hình thức vận chuyển cod nào? cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Ship COD là gì?

Ship cod là từ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Cash on Delivery – thanh toán khi giao hàng. Tức là Khách hàng đặt hàng trực tuyến nhưng không phải thanh toán luôn, đến khi cầm tận tay sản phẩm mới phải thanh toán, ở trong văn hóa của Việt Nam người ta còn sử dụng là thu tiền hộ. Trong trường hợp người nhận không đồng ý thanh toán vì bất kỳ lý do nào đó thì hàng sẽ được trả lại bằng chính người vận chuyển hàng. Người chịu chi phí trả hàng có thể là bên bán hoặc bên mua theo thỏa thuận, bên giao hàng (bên trung gian) hoàn toàn không có trách nhiệm trong sự việc này.

Ship Cod thường được thực hiện bởi các đơn vị dịch vụ chuyển phát nhanh. Có một số cửa hàng không thông qua công ty khi chuyển hàng ở địa chỉ gần. Nhưng hình thức này thường có nhiều rủi ro hơn cho bên bán.

Nhược điểm và ưu điểm của ship cod

Ưu điểm

  • Rất nhiều sản phẩm được bày bán trên mạng đến khi vận chuyển đến tay người mua thì không còn giống như trong hình nữa. Hình thức ship cod giúp người mua xác nhận mặt hàng trước khi thanh toán, đây chính là một lợi thế vừa ngồi nhà vừa săn được hàng mình thích.
  • Các thao tác mua hàng đều rất nhanh chóng và đơn giản, tất nhiên không làm mất thời gian của 2 bên.
  • Nếu chưa có thương hiệu mạnh để tạo nên phân khúc thị trường thì cod là một cách giúp tăng độ tin cậy của người mua. Bằng cách nào đó mà khách hàng không thể xác nhận được mức độ thương hiệu của sản phẩm.
  • Người mua hàng không lo bị mất tiền vào những sản phẩm không ưng ý. Tuy nhiên, điều này chỉ đối với những địa chỉ bán hàng uy tín và cam kết về chất lượng thôi. Có nhiều chỗ không được hoàn trả.

Nhược điểm

  • Người bán hàng sẽ phải chịu rủi ro đến khi khách hàng được thanh toán. Rất nhiều khách hàng không ưng sản phẩm, trả lại là điều bình thường. Tất nhiên là chủ sản phẩm phải chịu chi phí trung gian, trừ khi trước đó có thỏa thuận riêng.
  • Nếu các trang thương mại điện tử không uy tín, quá trình bảo mật kém thì người mua hàng có thể bị lộ các thông tin cá nhân. Điều này cũng rất nguy hiểm khi tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi.
  • Bên vận chuyển sẽ giữ tiền hàng của người bán trong một khoảng thời gian nhất định để xác nhận thủ tục liên quan.
  • Không phải địa chỉ nào cũng chấp nhận cho trả hàng về, nên khách hàng có nhiều trường hợp vẫn phải đối mặt với rủi ro hàng không nhu ý muốn, hàng kém chất lượng.

Quy trình ship cod hiện nay

Thông thường mọi công ty vận chuyển đều có một quy trình ship cod tương tự nhau và thường theo những bước dưới đây:

– Khi đã thỏa thuận thành công với người mua sản phẩm, người bán hàng sẽ đóng gói hàng ghi đầy đủ thông tin người nhận, người gửi rồi mang đến công ty công cấp dịch vụ ship cod (hiện nay có nhiều công ty đến tận nơi để thu hàng nếu bạn chọn dịch vụ Door to door theo thỏa thuận hợp đồng).

– Công ty chuyển phát nhanh sẽ mang đến địa chỉ người nhận trong khoảng thời gian 1 – 2 ngày tùy thuộc vào xa hay gần.

– Người nhận kiểm tra hàng, thanh toán tiền cho nhân viên giao hàng. Còn phần tiền/ chi phí ship cod có 2 trường hợp xảy ra: người gửi thanh toán tiền, người nhận sẽ thanh toán cho công ty giao hàng cùng với tiền sản phẩm.

– Nhân viên của bên giao hàng sẽ chuyển số tiền này cho người bán.

Ngoài trường hợp giao hàng thông qua các công ty dịch vụ chủ kinh doanh có thể lựa chọn hình thức ship với các shipper tự do. Hiện nay trên mạng có nhiều group và diễn đàn dành riêng cho người bán hàng và giao hàng tự do, tuy nhiên hình thức này chỉ dành cho giao hàng nội thành.

– Khi có bất kỳ đơn hàng nào được đăng tải trên mạng, các shipper sẽ nhanh chóng hỏi địa chỉ và thông tin liên hệ cùng giá ship đơn.

– Chủ sản phẩm thương lượng với shipper về giá tiền. Để tránh bị mất kiểm soát về hàng và tiền nên các chủ cửa hàng sẽ ứng bằng tiền của món đồ từ shipper.

– Shipper giao hàng đúng thời gian và địa điểm cho khách.

– Khắc thanh toàn tiền cho nhân viên giao hàng khi nhận được sản phẩm. Lúc này shipper không cần quay lại với chủ cửa hàng nữa vì họ đã ứng tiền sản phẩm trước đó. Nếu quá trình thuận lợi, đến đây là kết thúc quá trình giao dịch.

Lưu ý: trong trường hợp bị trả lại hàng thì shipper mới quay lại để lấy tiền bị ứng từ chủ shop. Phí vận chuyển thường là khách hàng chịu.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Logistics là gì – Những điều cơ bản về Logistics

Hiện nay cuộc sống đang ngày càng ngày càng “lười” chính vì vậy mọi dịch vụ đề sử dụng đến dịch vụ ship hàng. Những đơn hàng ở xa sẽ sử dụng ship cod, những đơn hàng ở gần sẽ sử dụng ship nhanh. Nhờ có những dịch vụ ship hàng, cả chủ kinh doanh và khách hàng đều là những người được phục vụ tận tận tình từ “chân tơ kẽ tóc”.

CV là gì? Những yếu tố gây ấn tượng trong một CV

Trong vài năm trở lại đây cụm từ CV được giới trẻ sử dụng phổ biến mỗi ngày. Vậy rốt cuộc CV là gì mà nó lại trở nên “hot” như vậy, tại sao CV lại là một yếu tố khiến tất cả các nhà tuyển dụng đều yêu cầu ứng viên của mình phải có trong buổi phỏng vấn hoặc trong hồ sơ xin việc?

CV là gì trong tiếng Anh?

CV là một thuật ngữ được viết tắt từ một cụm tiếng Anh – Curriculum Vitae //kəˈrɪkjʉləm ˈviːtaɪ/ – bản sơ yếu lý lịch. Vì cụm từ này đối với người Việt phát âm vừa dài vừa khó nên vẫn được giới trẻ gọi tắt là C.V. Đây là một trong những thành phần rất quan trọng trong quá trình xin việc.

Theo Wiki CV được hiểu là một bản tóm tắt bằng cấp, kinh nghiệm, thành tích cá nhân. CV cùng đồng nghĩa với Resumes nhưng lại không được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Resumes chỉ được phổ biến tại Hoa Kỳ.

Hiện nay bước đầu tiên các nhà tuyển dụng sẽ muốn xem qua CV trước khi xem hồ sơ xin việc của các ứng viên. Điều này đồng nghĩa với việc nếu một CV được duyệt, coi như các ứng viên đã có thêm một cơ hội nữa trong hành trình xin việc của mình rồi.

CV có ý nghĩa như thế nào đối với công việc

Như đã nói ở trên CV là viết tắt của Curriculum Vitae. Nếu có một quảng cáo việc làm yêu cầu một CV, đó chính là một gợi ý mà nhà tuyển dụng mong đợi kinh nghiệm, thành tích học tập, thành tựu cuộc sống trong quá trình người ứng tuyển đã tích lũy được.

Nhiều nhà tuyển dụng họ không cần hồ sơ, họ chỉ cần một bản CV, đối với Hoa Kỳ thuật ngữ CV không được hoán đổi cho sơ yếu lý lịch (Resume). Với những quốc gia khác nó mang nghĩa giống nhau, nhưng khi sử dụng thì cách trình bày lại hoàn toàn khác nhau.

Dù bạn là người mới ra trường, là người đã đi làm lâu đều cần phải tạo cho mình một tờ CV để nhà tuyển dụng xem xét, đánh giá trình độ cũng như kỹ năng xem có phù hợp với công việc hiện tại không. CV không giới hạn về sự sáng tạo, nhưng cũng cần phải có những tiêu chuẩn riêng.

Đặc điểm của một CV

Đây chính là phần quan trọng nhất để phân biệt CV và Resume. Trong một CV các ứng viên tập trung vào kinh nghiệm, thành tích và thông tin cơ bản để nhà tuyển dụng nắm được. Còn với Resumes thiên về thông tin cá nhân dưới dạng tiểu sử.

Một CV không bị giới hạn về chiều dài, giới hạn về cách trình bày cũng như nội dung trình bày. Tuy nhiên, nếu muốn gây ấn tượng với nhà tuyển dụng, bạn cần phải căn cứ vào từng vị trí mà mình sẽ xin vào.

Ví dụ: bạn muốn xin vào làm Thiết kế quảng cáo thì bản CV ấn tượng nhất sẽ được thể hiện qua cách bạn trình bày cái phần một cách sáng tạo. Tránh trình bày nhàm chán như một trang văn bản toàn chữ, cũng tránh đi vào lối mòn ăn sẵn của những bản CV trên mạng internet.

Để bước này, chắc chắn sẽ có nhiều bạn thắc mắc sẽ cho những thông tin gì vào trong CV của mình để không bị thiếu mà cũng không bị thừa.

Trong CV cần phải có những thông tin gì?

Trong một CV ấn tượng, người ứng tuyển không cần nhồi nhét quá nhiều thông tin. Tùy vào từng vị trí mình ứng tuyển và đưa những thông tin cần thiết nhất.

– Thông tin liên lạc: Hay còn được gọi là thông tin cá nhân, đây là phần bắt buộc phải có, trong phần này bạn không cần trình bày lan man, chỉ cần có đầy đủ họ tên, địa chỉ nhà, địa chỉ email, số điện thoại liên hệ, tuổi tác, tình trạng hôn nhân. Đây chính là phần tiêu sử sơ lược nhất.

– Giáo dục: Phần tiếp theo sẽ là mục thông tin về giáo dục của ứng viên, chỉ cần nêu rõ những trường bạn đã theo học và được cấp bằng, được học hỏi kinh nghiệm. Phần này nếu có chứng chỉ ngoài trường cũng có thể liệt kê. Tuy nhiên, không cần liệt kê quá nhiều vì sẽ làm loãng thông tin quan trọng.

– Lịch sử/ kinh nghiệm làm việc: Đây là phần quan trọng nhất để nhà tuyển dụng có chọn bạn hay không. Hãy cho nhà tuyển dụng những thông tin về kinh nghiệm liên quan đến vị trí ứng tuyển. Nhiều người từng nhảy việc rất nhiều, nhưng cũng không cần thiết phải đưa hết vào trong một CV. Kinh nghiệm làm việc chỉ cần vừa đủ, quá nhiều sẽ khiến nhà tuyển dụng đánh giá bạn không có tính lâu dài trong công việc và CV của bạn có thể bị bỏ qua bất kỳ lúc nào.

Trong phần này đừng “chém gió” thành tích của mình, vì đến khi được chọn bạn vẫn có thể bị loại nếu không hoàn thành được công việc.

– Kỹ năng: Phần này chỉ cần ghi ngắn gọn một vài kỹ năng, không cần phải kể lể chi tiết hay viết dưới dạng “điếu văn”. Càng dài càng khiến cho tờ CV của bạn bị rối mắt.

– Mục tiêu nghề nghiệp: Mục này sẽ khiến nhà tuyển dụng đánh giá cao ứng viên. Hãy chia ra rõ ràng mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu trung hạn và mục tiêu dài hạn để người duyệt đánh giá có phù hợp để gắn bó với công ty hay không.

– Sở thích cá nhân: Mục này có thể có hoặc không, tùy chọn theo sở thích của người lập CV. Nếu có đưa vào cũng cần trình bày ngắn gọn.

– Tự đánh giá: Phần này tùy chọn, có thể có hoặc không. Thường tự đánh giá bản thân bằng một vài điểm yếu và điểm mạnh cũng khiến tờ CV trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Hiện nay không có một quy chuẩn định dạng cho CV nên mọi ứng viên đều có thể tự sáng tạo cho mình một bản thật ấn tượng. Chỉ cần đừng nhầm lẫn giữa một bản CV và một bản trình bày tiểu sử lý lịch là được.

Logistics là gì – Những điều cơ bản về Logistics

Theo sự phát triển toàn cầu hóa, Logistics cũng bắt đầu được nổi lên trong khoảng 1 – 2 năm gần đây. Nhất là thời điểm khi Logistics được đưa vào là môn học trong trường, giới trẻ bắt đầu nắm bắt xu thế nhanh chóng và khai thác triệt để lĩnh vực này.

Logistics là gì?

Logistics là một thuật ngữ viết từ tiếng Anh, khi dịch sang tiếng Việt có thể được hiểu là “Hậu cần” – sự phối hợp chi tiết của một hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều người, cơ sở vật chất, hoặc nguồn cung cấp.

Logistics là quá trình dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và các tài nguyên khác. Nghĩa là nó được lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các thủ tục để vận chuyển và lưu trữ hàng hóa hiệu quả, nó bao gồm các dịch vụ và thông tin liên quan từ quá trình xuất phát đến quá trình tiêu thụ. Mục tiêu của logistics là đáp ứng thành công các yêu cầu của khách hàng.

Logistics đề cập đến những gì xảy ra trong một công ty, bao gồm cả việc mua và phân phối nguyên liệu, bao bì, giao hàng và vận chuyển hàng hóa cho các nhà phân phối. Mặc dù quản lý chuỗi cung ứng đề cập đến một mạng lưới lớn hơn các tổ chức bên ngoài hợp tác để cung cấp sản phẩm cho khách hàng, bao gồm nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, trung tâm cuộc gọi, nhà cung cấp kho hàng và các công ty khác.

Thành phần Logistics

Việc quản lý Logistics sẽ bao gồm một hoặc một số chức năng kinh doanh. Trong đó phải kể đến những thành phần sau:

  • Giao thông vận tải nội địa
  • Vận tải ngoại địa
  • Quản lý đội tàu
  • Kho/bãi
  • Xử lý vật liệu
  • Thực hiện đơn đặt hàng
  • Quản lý hàng tồn kho
  • Lập kế hoạch nhu cầu

Các hoạt động của Logistics

Quy trình cơ bản của Logistic đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là một chuỗi cung ứng từ đóng gói => Vận chuyển => Lưu kho => Bảo quản => người tiêu dùng. Đối với những doanh nghiệp lớn thì đó là cả quá trình cần đầu tư chiến lược cũng như tiền bạc. Chúng bao gồm các hoạt động sau:

  • Dịch vụ khách hàng
  • Ước tính nhu cầu
  • Thông tin về phía phân phối
  • Kiểm soát hàng hóa và lưu kho
  • Vận chuyển vật liệu/ hàng hóa
  • Quản lý đặt hàng
  • Lựa chọn vị trí nhà máy, vị trí kho
  • Thu gom vật liệu/  hàng hóa
  • Đóng gói cẩn thận
  • Xếp và dỡ hàng
  • Phân loại hàng

Các hình thức của Logistics

Khi quyết định chiến lược về chuỗi cung ứng phù hợp cho công ty thì việc lựa chọn dịch vụ logistics hiệu quả được xem là rất quan trọng. Dưới đây là các chiến lược hậu cần nổi bật nhất được sử dụng trên thị trường hiện nay.

1PL: First Party Logistics: Cả 2 bên đều được hưởng lợi từ giao dịch này (nhà sản xuất/ nhà cung cấp/ bên vận chuyển/ bên nhận).

Nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ nhất cụ thể là người gửi hàng hóa, bên giao dịch đến địa điểm đã chọn của người nhận.

Ví dụ: Nhà cung cấp thịt đỏ của Úc là 1PL vì nó xuất khẩu hàng hóa cho các nhà bán sỉ, nhà phân phối và chuỗi siêu thị trên toàn thế giới.

2PL: Second Party Logistics: Liên quan đến các hãng vận tải hàng hóa cho giao dịch đó, có thể là đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không.

Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ hai chuyên về lĩnh vực vận chuyển của chuỗi cung ứng, nhận hàng từ điểm này đến điểm khác. Họ có thể là nhà vận chuyển dựa trên tài sản và sở hữu phương tiện vận tải.

Ví dụ: các hãng tàu thuê hoặc thuê tàu của chính họ hoặc hãng hàng không có hợp đồng sử dụng chuyến bay chở khách để vận chuyển hàng hóa từ A đến điểm B.

3PL: Third Party Logistics: chủ yếu liên quan đến vận chuyển hàng hóa từ một nhà cung cấp/ người gửi hàng cho người mua/ người nhận hàng, nhưng bao gồm các dịch vụ bổ sung liên quan đến chuỗi cung ứng. Các dịch vụ này có thể bao gồm kho bãi, vận hành thiết bị đầu cuối, môi giới hải quan, quản lý chuỗi cung ứng, các sản phẩm phần mềm CNTT và dịch vụ phân tích và giám sát.

Một nhà cung cấp Logistics của bên thứ ba cung cấp tất cả các dịch vụ này và quản lý các nhiệm vụ của mỗi bên, từ hàng hóa khởi hành đến đích.

Ví dụ, BCR là nhà cung cấp dịch vụ 3PL chuyên về kho bãi trong và ngoài nước, giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế và môi giới hải quan, họ cũng cung cấp dịch vụ xuất khẩu điện tử và các dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng khác cho doanh nghiệp của bạn.

4PL: Fourth Party Logistics: về cơ bản đây là hình thức sử dụng một trung gian cho toàn bộ chuỗi cung ứng của công ty. Một 4PL cũng có thể quản lý 3PL. Trong nhiều trường hợp, 4PL có thể có một hệ thống giao diện điện tử tích hợp đáp ứng các yêu cầu của tất cả các phần Logistics và cho phép đo các KPI đã được thiết lập.

Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ tư đóng vai trò là quản trị viên đầu cho tất cả các khía cạnh trong chuỗi cung ứng của một công ty. Họ có thể quản lý bất kỳ hợp đồng 3PL nào và cung cấp quản lý trung lập, phản hồi cho công ty về tình trạng chuỗi cung ứng. Khi nói điều này, một 3PL lớn hơn cũng có thể trở thành 4PL bao quát của công ty hoặc hiển thị các đặc điểm giống như 4PL.

5PL: Fifth Party Logistics

Giống như 4PL, 5PL là một thuật ngữ mới lưu hành trong ngành chuỗi cung ứng. Một 5PL sẽ lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các giải pháp logistics thay mặt cho công ty ký kết hợp đồng tập trung vào việc sử dụng các công nghệ phù hợp nhất. Về cơ bản, một 5PL quản lý mạng lưới các chuỗi cung ứng với trọng tâm kinh doanh điện tử mở rộng trên tất cả các hoạt động hậu cần, ngoài 3PL và công ty mẹ.

Tại sao Logistics lại quan trọng?

Mặc dù nhiều doanh nghiệp nhỏ tập trung vào việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nhưng nếu những sản phẩm đó không thể tiếp cận khách hàng, doanh nghiệp sẽ thất bại. Đó là vai trò chính mà Logistics hoạt động.

Ngoài ra Logistics cũng ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của doanh nghiệp. Tận dụng các nguyên liệu thô một cách hiệu quả hơn, đó là họ có thể được mua, vận chuyển và lưu trữ cho đến khi được sử dụng, doanh nghiệp có thể sinh lợi nhiều hơn. Việc điều phối các nguồn lực cho phép giao hàng và sử dụng vật liệu kịp thời có thể tạo ra đột phá của một công ty.

Tin liên quan mà bạn quan tâm:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Và về mặt khách hàng, nếu sản phẩm không được sản xuất và vận chuyển kịp thời, sự hài lòng của khách hàng có thể giảm, cũng tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của công ty và khả năng tồn tại lâu dài.

CRM là gì – Tầm quan trọng của CRM

Có thể đang có nhiều đối tượng đang cố gắng hiểu về CRM, nhiều người cho rằng hệ thống CRM giúp các công ty duy trì kết nối với khách hàng, hợp lý hóa quy trình và cải thiện khả năng sinh lời. Vậy thực hư CRM là gì? CRM có thực sự quan trọng như thế nào?

Định nghĩa: CRM là gì?

CRM là một từ viết tắt của “Customer Relationship Management” – Quản lý quan hệ khách hàng. Lúc đầu CRM là một thuật ngữ được dùng để cải thiện dịch vụ khách hàng và hiện nay khái niệm này liên quan đến toàn bộ chiến lược kinh doanh của công ty/ doanh nghiệp. Hệ thống CRM hoạt động như một kho lưu trữ duy nhất để mang lại các hoạt động bán hàng, tiếp thị và hỗ trợ khách hàng của bạn với nhau và hợp lý hóa quy trình, chính sách và mọi người trong một nền tảng.

Khi nhắc về CRM có nghĩa bạn phải hiểu được 3 khía cạnh của nó:

  • CRM là công nghệ: Đây là sản phẩm công nghệ, thường trong đám mây (cloud) trong đó các nhóm sử dụng ghi lại, báo cáo và phân tích sự tương tác giữa công ty và người dùng. Đây cũng được gọi là hệ thống hoặc giải pháp CRM .
  • CRM là một chiến lược: Đây là triết lý của doanh nghiệp về cách thức quản lý mối quan hệ với khách hàng bình thường và khách hàng tiềm năng
  • CRM là một quy trình: Hãy nghĩ về điều này như một hệ thống mà một doanh nghiệp sử dụng để nuôi dưỡng và quản lý các mối quan hệ đó.

Tại sao các doanh nghiệp chọn phần mềm CRM?

CRM cho phép một doanh nghiệp tăng cường mối quan hệ của mình với khách hàng, người dùng dịch vụ, đồng nghiệp, đối tác và nhà cung cấp.

Giả mạo mối quan hệ tốt và theo dõi khách hàng tiềm năng là điều quan trọng đối với việc duy trì khách hàng, đó là trọng tâm của chức năng của CRM. Bạn có thể xem mọi thứ ở bất kỳ đâu chỉ với một bảng điều khiển đơn giản. Tất cả lịch sử người dùng, khách hàng, trạng thái đơn hàng, hay bất kỳ dịch vụ nào đều dễ dàng trong tầm kiểm soát đối với CRM.

Theo các nhà kinh tế học dự đoán,vào năm 2021 công nghệ CRM sẽ là lĩnh vực doanh thu lớn nhất trong phần mềm doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp hướng đến tương lai lâu dài để cần thiết xây dựng một CRM cho hệ thống hoạt động. CRM là thị trường phần mềm lớn nhất thế giới, và ngày càng được chứng minh là tài sản công nghệ tốt nhất mà các công ty có thể đầu tư. Với sự nổi bật mà thị trường phần mềm đám mây CRM đã đạt được qua nhiều năm. CRM có thể tích hợp với các ứng dụng khác mà các doanh nghiệp thường sử dụng, các hệ thống CRM giúp người triển khai bao quát mọi khía cạnh của chu kỳ kinh doanh của họ với mức tăng doanh thu và tiếp thị, tất cả trong khi giúp họ giảm chi phí của họ.

CRM Kiểm soát nhiều chỉ số quan trọng

Cho dù bạn là một doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm một nơi để lưu trữ thông tin và có thể truy cập trên nhiều thiết bị hay bạn là một doanh nghiệp lớn muốn quản lý tương tác của khách hàng và tập trung vào việc cải thiện sự hài lòng của khách hàng thì phần mềm CRM sẽ là giải pháp cho những vấn đề này.

Nhận được câu trả lời cho những câu hỏi cơ bản nhất: Với CRM bạn sẽ nhận được câu trả lời sớm nhất cho những mối quan tâm của người dùng – “Số lượng khách hàng của tôi là bao nhiêu?”, “Chúng tôi đã thắng bao nhiêu trong quý trước?”, “Doanh thu của tôi trong tháng trước là bao nhiêu?”, “Ai đã đóng hầu hết các giao dịch?”…

Kiểm tra mục nhập dữ liệu: Như đã biết, mọi quyết định tồi tệ đều đến từ dữ liệu không chính xác. Việc không kiểm tra tính chính xác của dữ liệu vào hệ thống của bạn là nguyên nhân thực sự đáng lo ngại. Khi bạn có một lược đồ xác nhận với mục nhập dữ liệu tự động bạn có thể khắc phục được những dòng thông tin không chính xác, hạn chế những rắc rối không đáng có.

Kết nối với khách hàng: Khách hàng có thể đến từ nhiều “phương tiện” — trang web, truyền thông xã hội, điện thoại, v.v. và chỉ hệ thống liên lạc đa kênh mới có thể mang họ đến gần hơn với doanh nghiệp của bạn.

Cá nhân hóa nỗ lực tiếp thị: Nỗ lực tiếp thị của bạn có thể đi xuống “cống” nếu phương pháp của bạn không thu hút khách thử dịch vụ. Các công việc như gửi quảng cáo, bản tin,… có thể được cá nhân hóa để đảm bảo rằng nó kết nối với mọi khách hàng ở cấp độ cá nhân.

Đưa các đội lại với nhau: Khi mỗi đội là một nhóm riêng của mình thì các thông tin khách hàng trong thời gian thực sẽ không được chia sẽ với nhau, điều này làm ảnh hưởng đến nhu cầu phục vụ khách hàng của cả doanh nghiệp.

Ai sẽ sử dụng hệ thống CRM?

Hệ thống CRM có thể dễ dàng tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu cụ thể của bất kỳ loại hình kinh doanh nào, bất kỳ mô hình kinh doanh nào. Trong đó có khởi nghiệp, doanh nghiệp lớn và ngành dọc như bất động sản, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, pháp lý, truyền thông, nhà hàng, du lịch, ngân hàng, thuế, dịch giả tự do và phi lợi nhuận đều sử dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng để tăng doanh thu, tiếp thị.

B2B (Business to Business): Từ việc quản lý thông tin liên hệ tài khoản để cập nhật các giao dịch, thanh toán và báo cáo kinh doanh, các công ty B2B làm tốt nhất với hệ thống CRM tại chỗ. Nó giúp họ tạo ra một nền tảng chung để giữ cho đối tác, nhà cung cấp và các bên liên quan khác trong việc đồng đồng các doanh nghiệp với nhau.

B2C (Business to customer): Các công ty B2C có vòng đời khách hàng ngắn hơn, và họ thường yêu cầu một giải pháp trực tiếp tốn ít thời gian hơn. Một CRM đa kênh với các tính năng như quản lý “đường ống”, gửi khảo sát tức thì, tự động hóa tiếp thị…. giúp B2C tiếp cận khách hàng của họ dễ dàng hơn.

SMB: SMB không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa mà là các doanh nghiệp thông minh và hiện đại. Bằng hệ thống CRM cung cấp SMB với một sân chơi bình đẳng và khả năng cạnh tranh với những người chơi lớn hơn trong ngành của họ.

Doanh nghiệp: Với các tính năng CRM nâng cao như quản lý luồng công việc, phân tích nâng cao, quản lý lãnh thổ, tự động hóa bán hàng và tiếp thị, doanh nghiệp có thể giảm thời gian vào những việc này để dành nhiều thời gian hơn để tập trung vào khách hàng và thống nhất hoạt động của họ trên nhiều nơi khác.

Lợi ích sử dụng hệ thống CRM

  • Tăng tính tự động hóa
  • Nắm bắt tất cả thông tin ở bất kỳ đâu
  • Chiến lược hoạt động rõ ràng
  • Cắt giảm chi phí
  • Thêm thời gian để bán hàng
  • Nhân viên di động
  • Văn hóa kinh doanh theo hướng dữ liệu
  • Quy trình bán hàng không biến động
  • Giao tiếp theo ngữ cảnh
  • Hợp tác nhóm dễ dàng
  • Cam kết khách hàng từ đầu đến cuối
  • Tuân thủ SLA

Với CRM bạn nhận được

  • Cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng (300% )
  • Doanh thu tăng trên mỗi người bán hàng (41%)
  • Cải thiện khả năng giữ chân khách hàng (27%)
  • Giảm chu kỳ bán hàng (24%)
  • Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị (23%)

Các tính năng chính của phần mềm CRM

Quản lý trưởng: Người dùng có thể quản lý và quan sát toàn bộ hoạt động của công ty đối với khách hàng, bán hàng dựa trên những thông số đã được cập nhật hàng ngày.

Quản lý liên hệ: Các tính năng quản lý liên hệ trong CRM giúp bạn tổ chức các liên hệ công việc của mình ở mọi nơi. Bạn sẽ biết khi nào liên hệ với khách hàng, khi nào là thời điểm tốt để tiếp cận họ, cách thức nào liên hệ mới tốt…

Quản lý giao dịch: Các tính năng quản lý giao dịch trong CRM cung cấp cho bạn bức tranh hoàn chỉnh về các giao dịch hiện tại và tương lai của bạn và cho bạn biết điều gì đã xảy ra với những người không thành công trong quá khứ của bạn. CRM cho phép bạn phân đoạn các giao dịch dựa trên giai đoạn hiện tại của họ và có thể cho bạn biết xác suất thành công trong bất kỳ giao dịch nào.

Quản lý email: là một chức năng cốt lõi cho bất kỳ doanh nghiệp nào và giải pháp CRM trực tuyến cho phép bạn kiểm soát hoàn toàn nó. Bất kỳ ứng dụng email nào bạn sử dụng đều được tích hợp với công cụ quản lý quan hệ khách hàng, điều đó có nghĩa là bạn tiết kiệm thời gian chuyển đổi giữa các tab để hoàn thành công việc. Hệ thống quản lý email bên trong CRM cho phép bạn ưu tiên email, phân tích phản hồi cho mọi email và đảm bảo bạn đã theo dõi kỹ lưỡng với người nhận.

Tự động hóa bán hàng: Là một người triển khai CRM cho doanh nghiệp, bạn muốn nhóm bán hàng của mình dành nhiều thời gian bán hàng hơn và ít thời gian hơn để thực hiện công việc quản trị khác. Đây là nơi tự động hóa quy trình bán hàng hữu ích. Tự động hóa bán hàng sẽ giúp bạn thay thế các nhiệm vụ hiện tại của mình bằng luồng công việc thông minh.

Báo cáo và phân tích: Một nền tảng kinh doanh theo định hướng phân tích có thể đi một chặng đường dài trong việc. Phần mềm CRM cung cấp cho các doanh nghiệp thông tin cần thiết để xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và cung cấp thông tin chi tiết có giá trị để hướng dẫn họ với dữ liệu. Từ biểu đồ cơ bản đến thông tin chi tiết phân tích nâng cao, chẳng hạn như phát hiện bất thường trong doanh nghiệp, công cụ phân tích sẵn có bên trong CRM có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh quan trọng.

Tự động hóa tiếp thị: Thường thì các công ty thấy mình lãng phí ngân sách tiếp thị của họ do lập kế hoạch kém chất lượng và không xác định được đối tượng mục tiêu thực sự cho thương hiệu của họ. Việc ngắt kết nối giữa các nhóm bán hàng và tiếp thị có thể cản trở những nỗ lực này. Với giải pháp tự động hóa tiếp thị bên trong CRM, bạn có thể tạo khách hàng tiềm năng mới, thực hiện các chiến dịch tiếp thị email nhắm đến mục tiêu, so sánh chi tiêu quảng cáo với doanh thu bán hàng và cuối cùng nhận được ROI tối đa trên chi tiêu tiếp thị.

Tùy chỉnh: Nếu có bất kỳ giải pháp phần mềm kinh doanh nào trên thị trường có thể thực sự được tùy chỉnh theo cách hoạt động của doanh nghiệp của bạn, thì đó phải là một hệ thống CRM. Bạn có thể tùy chỉnh CRM của mình bằng các chức năng, nút, mô-đun, lĩnh vực và bố cục hoặc thậm chí xây dựng CRM hoàn toàn từ đầu với các dịch vụ duy nhất cho ngành dọc của bạn.

Làm việc từ mọi nơi, trên mọi thiết bị: Hệ thống CRM dựa trên đám mây đảm bảo mọi người dùng đều có cùng thông tin ở mọi lúc. Thông tin tương tự có sẵn cho bất kỳ ai cần nó, từ nhóm bán hàng đến đại diện dịch vụ khách hàng.

Tin liên quan:

Marketing là gì? Làm sao để tăng cường hiệu quả marketing?

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Kết Luận

Hiện nay các công ty ở nước ngoài họ đang phủ phóng toàn bộ CRM trong doanh nghiệp, tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ có các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, lĩnh vững bán lẻ, còn các công ty hoạt động về ngành công nghiệp nặng vẫn còn rất hạn chế. Đa số họ lười thay đổi, ngại phải đối mặt với khoảng thời gian giao chuyển mặc dù lợi ích của CRM rất hấp dẫn.

Thẻ tín dụng là gì? Sai lầm chết người khi sử dụng thẻ tín dụng

Chúng ta thường nghe đến thẻ tín dụng, được ngân hàng hay các công ty tài chính mời mở thẻ nhưng lại chưa hiểu thẻ tín dụng là gì, chúng có tác dụng gì đối với đời sống con người, dùng loại thẻ này có nguy cơ gì hay không. Chính vì thế mà chúng ta còn rất cảnh giác trong việc mở thẻ. Để hiểu rõ hơn khái niệm cũng như biết được vai trò, sai lầm khi dùng thẻ tín dụng các bạn hãy cùng đọc bài viết dưới đây.

Thẻ tín dụng là gì?

Một trong những loại thẻ rất phổ biến và được nhiều người sử dụng trong thời gian gần đây đó chính là thẻ tín dụng.  Tuy nhiên, không phỉa ai cũng hiểu rõ về khái niệm này, không biết cách sử dụng thẻ dẫn đến những hệ quả không mấy tích cực. Xét về mặt khác, loại thẻ này mang đến cho con người rất nhiều tiện lợi, sử dụng dễ dàng.

Chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng, khi đi mua sắm chúng ta phải thanh toán bằng tiền mặt thì sự có mặt của thẻ tín dụng cho phép bạn bỏ qua thao tác này. Nó sẽ thay thế việc trả tiền mặt bằng cách quẹt thẻ. Phương pháp thanh toán này hoàn toàn dựa trên uy tín của người dùng thẻ.  Thông qua ngân hàng, họ sẽ là người ứng trước tiền cho bạn thanh toán khoản mua sắm của mình. Sau đó bạn sẽ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đã ứng thông qua giao dịch khác. Như vậy, đây có thể được xem là khoản vay trước và khi hoàn lại bạn sẽ mất một số lãi suất không đáng kể.

Ví dụ như với thu nhập của bạn, uy tín trong các thủ tục tài chính khác được phép ngân hàng cho vay 10 triệu cho tiêu dùng, thẻ tín dụng của bạn sẽ có giá trị 10 triệu đó. Bạn có thể sử dụng chúng để thanh toán các khoản mua sắm trong nhiều lần chứ không nhất định là phải mua hết 10 triệu trong một lần duy nhất. Định mức tiền vay còn phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của bạn. nếu như thu nhập hàng tháng tốt, khả năng tài chính ổn định minh bạch thì có thể bạn còn được vay lên tới 50 triệu, thậm chí là 100 triệu.

Để mở được thẻ tín dụng chúng ta phải đảm bảo được các yêu cầu của ngân hàng như là chứng minh thu nhập, có đầy đủ giấy tờ cần thiết. nếu như bạn muốn làm thẻ tín dụng có thể liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của ngân hàng để được tư vấn, kiểm tra xem đủ yêu cầu không. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần cân đối tài chính, nếu như không thực sự cần thiết hay thấy bản thân không chắc chắn đủ khả năng chi trả thì nên suy nghĩ kỹ càng. Thẻ đó sẽ được hoạt động và có giá trị mua sắm khi mà ngân hàng xác minh và chấp thuận cho bạn khoản tiền ứng trước tương đương.

Khi sử dụng thẻ tín dụng bạn sẽ phải ký vào những hóa đơn xác nhận mình đã chi tiêu. Đến thời điểm nào đó bạn sẽ phải thanh toán cho phía ngân hàng một phần hay toàn bộ số tiền mà đã chi tiêu, lúc này sẽ có hóa đơn chứng minh các khoản tiền bạn đã sử dụng. Từ thời gian, địa điểm, mã thanh toán,…Nếu không hoàn trả đúng mức, đúng hạn thì uy tín của bạn giảm đi và khả năng cao ngân hàng sẽ không tiếp tục phục vụ bạn sử dụng dịch vụ này nữa.

Ngoài việc dùng để thanh toán các khoản chi tiêu thì chủ thẻ còn có thể dùng nó để rút tiền mặt. Tuy nhiên, mức phí cho việc rút tiền mặt khá cao nên chúng ta có thể hạn chế được thì càng tốt.

Lợi ích khi sử dụng tẻ tín dụng

Dùng thẻ tín dụng có rất nhiều lợi ích bởi vậy nên dù mất lãi suất nhưng rất nhiều người yêu thích phương thức thanh toán bằng thẻ như vậy, vẫn chấp nhận làm thẻ của nhiều ngân hàng khác nhau.

Đầu tiên là với một thẻ tín dụng bạn có thể an tâm rằng mình có thể mua hàng hóa bất cứ lúc nào mà không cần phải lo ngại mình đã có lương hay chưa. Đôi khi cuộc sống đưa bạn vào tình huống khó khăn vô cùng, trong túi không có đủ khoản để tiêu, không thể vay mượn bạn bè vậy thì một chiếc thẻ tín dụng sẽ rất tiện lợi. Đây là khoản vay bạn đã được duyệt sẵn, dễ dàng sử dụng, ap dụng cho bạn mua nhiều mặt hàng tại nhiều địa điểm khác nhau.

Cuộc sống ngày càng phức tạp và bạn luôn lo lắng vấn đề vấn đề trộm, cướp hay đơn giản là bạn vô tình quên túi xách, quên ví ở đâu đó mà trong ví toàn tiền mặt thì sẽ mất hết tiền bạc, không thể lấy lại được. Thế nhưng với việc dùng thẻ tín dụng thì bạn chỉ cần báo ngân hàng, khóa thẻ là bảo vệ được số tiền đó.

Trong vòng 45 đến 55 ngày bạn sẽ được ngân hàng cho vay ưu đãi không mất lãi suất, cũng còn tùy vào dịch vụ của từng ngân hàng mà con số này có thể thay đổi. Mặc dù vậy, đây vẫn là ưu ái đặc biệt có lợi cho người dùng thẻ. Sau quãng thời gian đó chúng ta có thể lựa chọn trả toàn bộ hay trả một phần theo đúng như thỏa thuận với ngân hàng.

Việc sử dụng thẻ tín dụng đem lại một lợi ích khác đó là việc thanh toán khá linh hoạt, đơn giản, không mất thời gian trả tiền thừa, đổi tiền lẻ. Chúng ta có thể sử dụng ở các trung tâm thương mại, trang bán hàng trực tuyến hay siêu thị cho tất cả các mặt hàng họ có.

Đối với thẻ Mastercard/Visa chúng ta còn có quyền thanh toán ở trong và ngoài nước linh họa. Ví dụ như bạn muốn mua sản phẩm nào đó từ nước ngoài nhưng lại không có thẻ Mastercard/Visa thì rất khó để thanh toán và nhận hàng. Đây cũng là sự tiện lợi mà người dùng thẻ nên lưu ý.

Khó khăn của việc dùng thẻ tín dụng

Như đã nói ở trên, dùng thẻ tín dụng có rất nhiều lợi thế nhưng chúng cũng có hạn chế nhất định. Điều này là hiển nhiên bởi vì không có cái gì là hoàn hảo cả, bất cứ sự vật, sự việc nào cũng có hai mặt của nó. Vậy đâu là điều khó khăn mà người dùng thẻ tín dụng sẽ gặp phải?

Khi dùng thẻ tín dụng có nghĩa là bạn đã vay của ngân hàng một khoản tiền nhất định. Số tiền đó dùng để mua sắm hoặc có thể rút tiền mặt để sử dụng. Thế nên việc dùng trước, trả sau không tránh khỏi chuyện chúng ta sẽ phải trả cho ngân hàng một khoản phí nhất định. Trước khi làm thẻ bạn sẽ được phía ngân hàng tư vấn kỹ lưỡng về cơ chê shoatj động của thẻ, cách thức sử dụng cũng như trả nợ và lãi suất, nếu chấp nhận thì ngân hàng mới thực hiện phát hành thẻ cho bạn.

Thẻ tín dụng không như tiền mặt. Chúng ta có thể cầm tiền mặt chạy ra bất cứ đâu mua sản phẩm bạn cần như là cửa hàng tạp hóa, chợ cóc,..Còn thẻ tín dụng chỉ cho phép bạn sử dụng ở một số nơi như ở các trung tâm thương mại, trang bán hàng trực tuyến hay siêu thị.

Ở các vùng nông thôn rát khó để sử dụng thẻ tín dụng vì ở đó rất ít hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại. Hầu hết chỉ có người sống ở các thành phố mới dùng loại thẻ này. Ở nông thôn người ta vẫn chi trả bằng tiên fmawtj là chủ yếu.

Thủ tục để chứng minh với ngân hàng khả năng chi trả cũng như sự tín nhiệm của mình trong tài chính khá nhiều. Bạn không thể làm thẻ nếu như không đáp ứng đủ các yêu cầu của ngân hàng. Và đương nhiên, bạn sẽ mất một thời gian nhất định để hoàn thành thủ tục này, chờ đợi ngân hàng xác minh, kiểm chứng trước khi phát hành thẻ.

Lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng chúng ta có thể gặp nhiều sự cố như là không được mua hàng hóa mà vẫn có hóa đơn, tự nhiên hao hụt mức tiền sử dụng trong thể. Thực ra, rất hiếm gặp các lỗi do hệ thống mà chủ yếu là do bạn sử dụng sai cách hoặc có một số bất cẩn dẫn đến tình trạng đó.

Để thẻ lung tung, cho người khác sử dụng

Nếu như khi bạn dùng thẻ ATM, nó còn được gọi là thẻ ghi nợ nội địa thì cần có mã PIN để nhập khi rút tiền ở các cây rút tiền tự động. Đây là một trong những cách bảo mật, giúp người dùng bảo vệ số tiền có trong thẻ của mình. Còn đối với thẻ tín dụng thì khác.

Thẻ tín dụng không có mã pin, vì thế dù là chủ thẻ hay bất cứ ai cũng có thể dùng nó để mua sắm nếu như có trong tay thẻ và đầy đủ thông tin trước, sau của thẻ. Vì thế đừng bao giờ để thẻ lung tung, đừng để thẻ lọt vào tay người khác. Trong trường hợp thất lạc thẻ cần báo lại với ngân hàng ngay để khóa thẻ, như vậy người khác không thể sử dụng và bạn không mất tiền oan uổng.

Hãy nhớ mình đang tiêu tiền vay trước

Rất nhiều người vô tư nghĩ rằng mua hàng chỉ cần quẹt thẻ, không phải rút tiề trong ví trả ngay thời điểm đó nên mua sắm vô cùng thoải mái. Đây là một sai lầm nghiêm trọng bởi vì đến cuối tháng số tiền bạn phải hoàn trả rất lớn.

Hãy nhớ rằng tiền mình đang sử dụng là tiền đi vay, bạn phải hoàn trả cho ngân hàng vào một thời điểm nào đo, cùng với đó là bạn chịu mức lãi suất cụ thể cho khoản vay của mình. Chính vì thế đừng tùy ý mua sắm mọi thứ mình thấy. Chỉ cái gì thực sự cần thiết hãy mua, ghi nhớ lại tất cả các khoản dịch vụ mình đã mua để tránh sai sót trong khi thanh toán.

Đừng mở quá nhiều thẻ tín dụng

Vì nhiều lý do mà có thể bạn sở hữu một vài thẻ ngân hàng khác nhau, lịch sử thanh toán tiền trong thẻ ATM đủ điều kiện để bạn mở thẻ tín dụng. Vì thế mà có người sở hữu đến cả chục cái thẻ tín dụng khác nhau. Điều này cho phép bạn mua sắm nhiều hơn, với số tiền lớn cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ mua sắm nhiều hơn, mang nợ nhiều hơn.

Theo như một số chuyên viên làm trong lĩnh vực ngân hàng khuyên thì chúng ta mỗi người chỉ nên mở 1 đến 2 thẻ tín dụng, phục vụ nhu ầu thiết yếu mà thôi. Tránh tình trạng phải nai lưng trả nợ mỗi tháng.

Tin liên quan:

Lãi suất ngân hàng là gì? Lãi suất ngân hàng nào là cao nhất

Kết luận

Nếu như bạn chưa biết thẻ tín dụng là gì và có nên mở thẻ tín dụng hay không thì bài viết trên đây đã trả lời rất rõ cho bạn. Dùng thẻ tín dụng vô cùng thuận lợi nhưng nó cũng mang nhiều nguy cơ khác nhau, trong quá trình dùng thẻ các bạn cần phải biết cách khống chế nhu cầu mua sắm của bản thân, sử dụng đúng cách, đúng chừng mực.