ICO là gì? Tất tần tật thông tin về ICO

Nếu bạn đang tìm kiếm một xu hướng lớn nhất trong cryptocurrency (đồng tiền điện tử) ngày nay thì ICO sẽ là một khởi đầu rất tốt. Những ý tưởng về đồng tiền điện tử hay mã thông báo của blockchain đã phát triển thành một công cụ phát triển mạnh mẽ. Vậy rốt cuộc ICO là gì? ICO mang lại lợi ích gì cho người sử dụng?

ICO là gì?

ICO là từ viết tắt của cụm từ Coin Coin Offer, nó có nghĩa là cung cấp cho nhà đầu tư một khoản tiền điện tử hoặc mã token để đổi lấy tiền điện tử như Bitcoin hay Ethereum.

Từ năm 2013, các ICO chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho sự phát triển của tiền điện tử mới. Mã thông báo được tạo sẵn có thể dễ dàng hơn trong việc bán ra cho tất cả những đơn vị có nhu cầu giao dịch cryptocurency. Với sự thành công của Ethereum ICO nó ngày càng được sử dụng nhiều trong việc tài trợ cho sự phát triển của dự án Cypto bằng cách phát token, bằng cách nào đó ICO token được tích hợp vào dự án. Với bước này, ICO đã trở thành một công cụ có thể cách mạng hóa không chỉ tiền tệ mà là toàn bộ hệ thống tài chính. ICO token có thể trở thành chứng khoán và cổ phần trong tương lai.

Lịch sử hình thành ICO

Có lẽ đồng tiền điện tử đầu tiên được phân phối bởi một ICO là Ripple. Đầu năm 2013, Ripple Labs bắt đầu phát triển hệ thống thanh toán được gọi là Ripple và tạo ra khoảng 100 tỷ mã XRP. Công ty đã bán những mã thông báo này để tài trợ cho sự phát triển của nền tảng Ripple.

Cuối năm 2013, Mastercoin hứa sẽ tạo ra một layer mới của Bitcoin để thực hiện các hợp đồng thông minh và mã hóa các giao dịch Bitcoin. Nhà phát triển đã bán vài triệu mã thông báo Mastercoin cho Bitcoin và kiếm được khoảng 1 triệu đô la.

Một số đồng tiền điện tử khác đã được tài trợ bởi ICO như Lisk. Họ đã bán đồng tiền của mình với giá khoảng 5 triệu đô la vào đầu năm 2016. Tuy nhiên, nổi bật nhất là Ethereum. Vào giữa năm 2014, Quỹ Ethereum bán mỗi ETH với giá 0,0005 Bitcoin. Bằng cách này, họ kiếm được gần 20 triệu đô la và trở thành quỹ huy động vốn lớn nhất. Khi Ethereum tự giải phóng sức mạnh của các hợp đồng thông minh nó đã mở ra cánh cửa cho một thế hệ mới của Coin Coin Offer (ICO).

Tính hợp pháp của ICO

Trạng thái pháp lý của ICO hầu như không được xác định. Lý tưởng nhất, các token được bán không phải là tài sản tài chính mà là một hàng hóa kỹ thuật số. Mỗi một đợt bán mã token của dự án ICO sẽ kéo dài trong khoảng 1 tuần hoặc ít hơn, những đợt này như một đợt “xả hàng” đây là lý do tại sao ICO thường được gọi là “crowd sale”. Những đợt mở bán mã Token như vậy sẽ đều rất thuận tiện hơn, không có quy định gì về giấy tờ nên nó trở nên vô cùng dễ dàng trong quá trình giao dịch.

Tuy nhiên, một số khu vực pháp lý dường như nhận thức được xu hướng của ICO nên thường điều chỉnh chúng tương tự như việc bán cổ phần và chứng khoán. Sự bùng nổ ngoạn mục của DAO trở thành một sự chú ý của các nhà quản lý. Vì vậy, ICO hiện chủ yếu hoạt động trong một khu vực “màu xám”, trong tương lai chúng rất có thể sẽ được điều chỉnh. Điều này có thể gây ra một số rủi ro tài chính cho các nhà đầu tư. Ngoài ra, chi phí và nỗ lực để tuân thủ quy định pháp lý có thể làm giảm lợi thế của ICO so với các phương tiện truyền thống.

Lợi nhuận và thua lỗ

Nhiều ICO là một lựa chọn may mắn cho các nhà đầu tư. Ví dụ, ETH được bán với giá 0,0005 Bitcoin và có giá trị 0,05 BTC ngày hôm nay. Lợi nhuận: 10.000 phần trăm. Mã thông báo Augur (REP) được bán với giá khoảng 0,005 mỗi mã và hiện được giao dịch ở mức 0,01. Việc đạt được giá trị từ 100 đến 500 phần trăm trong Bitcoin là rất phổ biến cho sự thành công của ICO.

Các loại tiền điện tử như Lisk, IOTA-token hoặc Omni không giữ giá trị bằng Bitcoin, các token đã được định giá tại ICO. Thường ICO còn được sử dụng bởi kẻ mua lừa đảo và kẻ bán hàng lừa đảo: Họ thường xây dựng một trang web bóng bẩy, viết một số khối bingo, hứa hẹn dự án tiền điện tử lớn nhất từ ​​trước tới giờ, và việc nhận được 50 hoặc 100 Bitcoin hoàn toàn dễ dàng… Bên cạnh ICO lớn và thành công, như Lisk, Melonpost, Augur hay Iconomi, nhiều ICO nhỏ và lẻ tẻ không thu về được gì cả, thậm chí còn bị lỗ vốn.

Nhìn chung, thị trường ICO hiện vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn. Điều này có nghĩa là không chỉ có những nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận khổng lồ mà cũng có thể bị chịu tổn thất lớn.

Những ICO thành công trong vài năm qua

Ripple

Ripple Labs đã tạo ra 100 tỷ XRP-token làm cơ chế chống spam trong mạng thanh toán Ripple, vì phải trả phí mạng trong XRP. XRP được bán bởi Ripple Labs giá trị của chúng tăng, giảm không rõ ràng, không có quy luật và thời điểm. Nó bắt đầu với khoảng 5.000 Satoshi và từng giảm xuống dưới 1.000 Satoshi, sau một khoảng thời gian lại tăng trưởng lên 7.000 và cuối cùng lại rơi xuống mức thấp mới 600 Satoshi… Mức giao động của Ripple không rõ ràng.

NEXT

NEXT là một cryptocurrency mới được thực hiện vào năm 2013. Để bắt đầu, 1 tỷ token đã được bán cho các nhà đầu tư ban đầu. Với ICO các nhà phát triển chỉ có số lượng bitcoin gấp đôi. Tuy nhiên, mã thông báo NXT có giá trị hơn nhiều và Next đã trở thành một cryptocurrency tương đối thành công và ổn định.

Mastercoin

Năm 2013, Mastercoin đã công bố xây dựng một tầng trên Bitcoin và bán mã thông báo Mastercoin cho các nhà đầu tư. Các nhà phát triển nhận được khoảng 10.000 Bitcoin, trị giá 1 triệu đô la vào thời điểm đó. Mã thông báo Mastercoin đã đạt được giá trị trong vài tháng sau đó. Tất cả những nhà đầu tư thông minh lúc đó đều tạo được cho mình một giá trị lợi nhuận khổng lồ. Sau đó Mastercoin sáp nhập với Counterparty và Omni.

Ethereum

ICO lớn nhất hiện nay được tạo ra bởi Ethereum. Với mức giá xấp xỉ 60 triệu ETH, Quỹ Ethereum đã tăng khoảng 31.500 Bitcoin. Sự kiện này đã trở thành một trong những hoạt động huy động vốn từ cộng đồng lớn nhất từ ​​trước tới nay và là sự khởi đầu của một đồng tiền điện tử cực kỳ thành công. Các nhà đầu tư của ETH-presale được hưởng lợi một cách ồ ạt.

Lisk

Dựa trên BitShares, Lisk là một Blockchain được viết bằng JavaScript cho phép các hợp đồng thông minh trên sidechains. Lisk bán đồng tiền cho Bitcoin và nhận được khoảng 5 triệu đô la.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Kết luận

Đối với ICO luôn có sự tăng trưởng liên tục nhưng không có nghĩa là không có rủi ro. Nếu bạn là người có ý định đầu tư vào đồng tiền điện tử, bạn hãy cân nhắc thật kỹ và luôn giữ cho mình một cái đầu thật “lạnh”.

Ship cod là gì? những điều cần biết về ship cod

Tất cả chúng ta đang sống trong thế giới công nghệ 4.0 nên mọi việc đang trở nên dễ dàng hơn nhất là đối với việc mua hàng, vận chuyển hàng hóa. Đây cũng là một lần lý do ship cod lại nổi lên như cồn.

Phần lớn mọi cửa hàng online (trực tuyến) như bán mỹ phẩm, bán quần áo, giày dép, đồ điện tử… đều sử dụng hình thức ship cod trong hoạt động kinh doanh. Mọi mặt hàng mua online đều có hình thức ship cod cho khách hàng. Vậy ship cod là gì? có những hình thức vận chuyển cod nào? cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Ship COD là gì?

Ship cod là từ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Cash on Delivery – thanh toán khi giao hàng. Tức là Khách hàng đặt hàng trực tuyến nhưng không phải thanh toán luôn, đến khi cầm tận tay sản phẩm mới phải thanh toán, ở trong văn hóa của Việt Nam người ta còn sử dụng là thu tiền hộ. Trong trường hợp người nhận không đồng ý thanh toán vì bất kỳ lý do nào đó thì hàng sẽ được trả lại bằng chính người vận chuyển hàng. Người chịu chi phí trả hàng có thể là bên bán hoặc bên mua theo thỏa thuận, bên giao hàng (bên trung gian) hoàn toàn không có trách nhiệm trong sự việc này.

Ship Cod thường được thực hiện bởi các đơn vị dịch vụ chuyển phát nhanh. Có một số cửa hàng không thông qua công ty khi chuyển hàng ở địa chỉ gần. Nhưng hình thức này thường có nhiều rủi ro hơn cho bên bán.

Nhược điểm và ưu điểm của ship cod

Ưu điểm

  • Rất nhiều sản phẩm được bày bán trên mạng đến khi vận chuyển đến tay người mua thì không còn giống như trong hình nữa. Hình thức ship cod giúp người mua xác nhận mặt hàng trước khi thanh toán, đây chính là một lợi thế vừa ngồi nhà vừa săn được hàng mình thích.
  • Các thao tác mua hàng đều rất nhanh chóng và đơn giản, tất nhiên không làm mất thời gian của 2 bên.
  • Nếu chưa có thương hiệu mạnh để tạo nên phân khúc thị trường thì cod là một cách giúp tăng độ tin cậy của người mua. Bằng cách nào đó mà khách hàng không thể xác nhận được mức độ thương hiệu của sản phẩm.
  • Người mua hàng không lo bị mất tiền vào những sản phẩm không ưng ý. Tuy nhiên, điều này chỉ đối với những địa chỉ bán hàng uy tín và cam kết về chất lượng thôi. Có nhiều chỗ không được hoàn trả.

Nhược điểm

  • Người bán hàng sẽ phải chịu rủi ro đến khi khách hàng được thanh toán. Rất nhiều khách hàng không ưng sản phẩm, trả lại là điều bình thường. Tất nhiên là chủ sản phẩm phải chịu chi phí trung gian, trừ khi trước đó có thỏa thuận riêng.
  • Nếu các trang thương mại điện tử không uy tín, quá trình bảo mật kém thì người mua hàng có thể bị lộ các thông tin cá nhân. Điều này cũng rất nguy hiểm khi tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi.
  • Bên vận chuyển sẽ giữ tiền hàng của người bán trong một khoảng thời gian nhất định để xác nhận thủ tục liên quan.
  • Không phải địa chỉ nào cũng chấp nhận cho trả hàng về, nên khách hàng có nhiều trường hợp vẫn phải đối mặt với rủi ro hàng không nhu ý muốn, hàng kém chất lượng.

Quy trình ship cod hiện nay

Thông thường mọi công ty vận chuyển đều có một quy trình ship cod tương tự nhau và thường theo những bước dưới đây:

– Khi đã thỏa thuận thành công với người mua sản phẩm, người bán hàng sẽ đóng gói hàng ghi đầy đủ thông tin người nhận, người gửi rồi mang đến công ty công cấp dịch vụ ship cod (hiện nay có nhiều công ty đến tận nơi để thu hàng nếu bạn chọn dịch vụ Door to door theo thỏa thuận hợp đồng).

– Công ty chuyển phát nhanh sẽ mang đến địa chỉ người nhận trong khoảng thời gian 1 – 2 ngày tùy thuộc vào xa hay gần.

– Người nhận kiểm tra hàng, thanh toán tiền cho nhân viên giao hàng. Còn phần tiền/ chi phí ship cod có 2 trường hợp xảy ra: người gửi thanh toán tiền, người nhận sẽ thanh toán cho công ty giao hàng cùng với tiền sản phẩm.

– Nhân viên của bên giao hàng sẽ chuyển số tiền này cho người bán.

Ngoài trường hợp giao hàng thông qua các công ty dịch vụ chủ kinh doanh có thể lựa chọn hình thức ship với các shipper tự do. Hiện nay trên mạng có nhiều group và diễn đàn dành riêng cho người bán hàng và giao hàng tự do, tuy nhiên hình thức này chỉ dành cho giao hàng nội thành.

– Khi có bất kỳ đơn hàng nào được đăng tải trên mạng, các shipper sẽ nhanh chóng hỏi địa chỉ và thông tin liên hệ cùng giá ship đơn.

– Chủ sản phẩm thương lượng với shipper về giá tiền. Để tránh bị mất kiểm soát về hàng và tiền nên các chủ cửa hàng sẽ ứng bằng tiền của món đồ từ shipper.

– Shipper giao hàng đúng thời gian và địa điểm cho khách.

– Khắc thanh toàn tiền cho nhân viên giao hàng khi nhận được sản phẩm. Lúc này shipper không cần quay lại với chủ cửa hàng nữa vì họ đã ứng tiền sản phẩm trước đó. Nếu quá trình thuận lợi, đến đây là kết thúc quá trình giao dịch.

Lưu ý: trong trường hợp bị trả lại hàng thì shipper mới quay lại để lấy tiền bị ứng từ chủ shop. Phí vận chuyển thường là khách hàng chịu.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Logistics là gì – Những điều cơ bản về Logistics

Hiện nay cuộc sống đang ngày càng ngày càng “lười” chính vì vậy mọi dịch vụ đề sử dụng đến dịch vụ ship hàng. Những đơn hàng ở xa sẽ sử dụng ship cod, những đơn hàng ở gần sẽ sử dụng ship nhanh. Nhờ có những dịch vụ ship hàng, cả chủ kinh doanh và khách hàng đều là những người được phục vụ tận tận tình từ “chân tơ kẽ tóc”.

CV là gì? Những yếu tố gây ấn tượng trong một CV

Trong vài năm trở lại đây cụm từ CV được giới trẻ sử dụng phổ biến mỗi ngày. Vậy rốt cuộc CV là gì mà nó lại trở nên “hot” như vậy, tại sao CV lại là một yếu tố khiến tất cả các nhà tuyển dụng đều yêu cầu ứng viên của mình phải có trong buổi phỏng vấn hoặc trong hồ sơ xin việc?

CV là gì trong tiếng Anh?

CV là một thuật ngữ được viết tắt từ một cụm tiếng Anh – Curriculum Vitae //kəˈrɪkjʉləm ˈviːtaɪ/ – bản sơ yếu lý lịch. Vì cụm từ này đối với người Việt phát âm vừa dài vừa khó nên vẫn được giới trẻ gọi tắt là C.V. Đây là một trong những thành phần rất quan trọng trong quá trình xin việc.

Theo Wiki CV được hiểu là một bản tóm tắt bằng cấp, kinh nghiệm, thành tích cá nhân. CV cùng đồng nghĩa với Resumes nhưng lại không được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Resumes chỉ được phổ biến tại Hoa Kỳ.

Hiện nay bước đầu tiên các nhà tuyển dụng sẽ muốn xem qua CV trước khi xem hồ sơ xin việc của các ứng viên. Điều này đồng nghĩa với việc nếu một CV được duyệt, coi như các ứng viên đã có thêm một cơ hội nữa trong hành trình xin việc của mình rồi.

CV có ý nghĩa như thế nào đối với công việc

Như đã nói ở trên CV là viết tắt của Curriculum Vitae. Nếu có một quảng cáo việc làm yêu cầu một CV, đó chính là một gợi ý mà nhà tuyển dụng mong đợi kinh nghiệm, thành tích học tập, thành tựu cuộc sống trong quá trình người ứng tuyển đã tích lũy được.

Nhiều nhà tuyển dụng họ không cần hồ sơ, họ chỉ cần một bản CV, đối với Hoa Kỳ thuật ngữ CV không được hoán đổi cho sơ yếu lý lịch (Resume). Với những quốc gia khác nó mang nghĩa giống nhau, nhưng khi sử dụng thì cách trình bày lại hoàn toàn khác nhau.

Dù bạn là người mới ra trường, là người đã đi làm lâu đều cần phải tạo cho mình một tờ CV để nhà tuyển dụng xem xét, đánh giá trình độ cũng như kỹ năng xem có phù hợp với công việc hiện tại không. CV không giới hạn về sự sáng tạo, nhưng cũng cần phải có những tiêu chuẩn riêng.

Đặc điểm của một CV

Đây chính là phần quan trọng nhất để phân biệt CV và Resume. Trong một CV các ứng viên tập trung vào kinh nghiệm, thành tích và thông tin cơ bản để nhà tuyển dụng nắm được. Còn với Resumes thiên về thông tin cá nhân dưới dạng tiểu sử.

Một CV không bị giới hạn về chiều dài, giới hạn về cách trình bày cũng như nội dung trình bày. Tuy nhiên, nếu muốn gây ấn tượng với nhà tuyển dụng, bạn cần phải căn cứ vào từng vị trí mà mình sẽ xin vào.

Ví dụ: bạn muốn xin vào làm Thiết kế quảng cáo thì bản CV ấn tượng nhất sẽ được thể hiện qua cách bạn trình bày cái phần một cách sáng tạo. Tránh trình bày nhàm chán như một trang văn bản toàn chữ, cũng tránh đi vào lối mòn ăn sẵn của những bản CV trên mạng internet.

Để bước này, chắc chắn sẽ có nhiều bạn thắc mắc sẽ cho những thông tin gì vào trong CV của mình để không bị thiếu mà cũng không bị thừa.

Trong CV cần phải có những thông tin gì?

Trong một CV ấn tượng, người ứng tuyển không cần nhồi nhét quá nhiều thông tin. Tùy vào từng vị trí mình ứng tuyển và đưa những thông tin cần thiết nhất.

– Thông tin liên lạc: Hay còn được gọi là thông tin cá nhân, đây là phần bắt buộc phải có, trong phần này bạn không cần trình bày lan man, chỉ cần có đầy đủ họ tên, địa chỉ nhà, địa chỉ email, số điện thoại liên hệ, tuổi tác, tình trạng hôn nhân. Đây chính là phần tiêu sử sơ lược nhất.

– Giáo dục: Phần tiếp theo sẽ là mục thông tin về giáo dục của ứng viên, chỉ cần nêu rõ những trường bạn đã theo học và được cấp bằng, được học hỏi kinh nghiệm. Phần này nếu có chứng chỉ ngoài trường cũng có thể liệt kê. Tuy nhiên, không cần liệt kê quá nhiều vì sẽ làm loãng thông tin quan trọng.

– Lịch sử/ kinh nghiệm làm việc: Đây là phần quan trọng nhất để nhà tuyển dụng có chọn bạn hay không. Hãy cho nhà tuyển dụng những thông tin về kinh nghiệm liên quan đến vị trí ứng tuyển. Nhiều người từng nhảy việc rất nhiều, nhưng cũng không cần thiết phải đưa hết vào trong một CV. Kinh nghiệm làm việc chỉ cần vừa đủ, quá nhiều sẽ khiến nhà tuyển dụng đánh giá bạn không có tính lâu dài trong công việc và CV của bạn có thể bị bỏ qua bất kỳ lúc nào.

Trong phần này đừng “chém gió” thành tích của mình, vì đến khi được chọn bạn vẫn có thể bị loại nếu không hoàn thành được công việc.

– Kỹ năng: Phần này chỉ cần ghi ngắn gọn một vài kỹ năng, không cần phải kể lể chi tiết hay viết dưới dạng “điếu văn”. Càng dài càng khiến cho tờ CV của bạn bị rối mắt.

– Mục tiêu nghề nghiệp: Mục này sẽ khiến nhà tuyển dụng đánh giá cao ứng viên. Hãy chia ra rõ ràng mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu trung hạn và mục tiêu dài hạn để người duyệt đánh giá có phù hợp để gắn bó với công ty hay không.

– Sở thích cá nhân: Mục này có thể có hoặc không, tùy chọn theo sở thích của người lập CV. Nếu có đưa vào cũng cần trình bày ngắn gọn.

– Tự đánh giá: Phần này tùy chọn, có thể có hoặc không. Thường tự đánh giá bản thân bằng một vài điểm yếu và điểm mạnh cũng khiến tờ CV trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Hiện nay không có một quy chuẩn định dạng cho CV nên mọi ứng viên đều có thể tự sáng tạo cho mình một bản thật ấn tượng. Chỉ cần đừng nhầm lẫn giữa một bản CV và một bản trình bày tiểu sử lý lịch là được.

Logistics là gì – Những điều cơ bản về Logistics

Theo sự phát triển toàn cầu hóa, Logistics cũng bắt đầu được nổi lên trong khoảng 1 – 2 năm gần đây. Nhất là thời điểm khi Logistics được đưa vào là môn học trong trường, giới trẻ bắt đầu nắm bắt xu thế nhanh chóng và khai thác triệt để lĩnh vực này.

Logistics là gì?

Logistics là một thuật ngữ viết từ tiếng Anh, khi dịch sang tiếng Việt có thể được hiểu là “Hậu cần” – sự phối hợp chi tiết của một hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều người, cơ sở vật chất, hoặc nguồn cung cấp.

Logistics là quá trình dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và các tài nguyên khác. Nghĩa là nó được lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các thủ tục để vận chuyển và lưu trữ hàng hóa hiệu quả, nó bao gồm các dịch vụ và thông tin liên quan từ quá trình xuất phát đến quá trình tiêu thụ. Mục tiêu của logistics là đáp ứng thành công các yêu cầu của khách hàng.

Logistics đề cập đến những gì xảy ra trong một công ty, bao gồm cả việc mua và phân phối nguyên liệu, bao bì, giao hàng và vận chuyển hàng hóa cho các nhà phân phối. Mặc dù quản lý chuỗi cung ứng đề cập đến một mạng lưới lớn hơn các tổ chức bên ngoài hợp tác để cung cấp sản phẩm cho khách hàng, bao gồm nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, trung tâm cuộc gọi, nhà cung cấp kho hàng và các công ty khác.

Thành phần Logistics

Việc quản lý Logistics sẽ bao gồm một hoặc một số chức năng kinh doanh. Trong đó phải kể đến những thành phần sau:

  • Giao thông vận tải nội địa
  • Vận tải ngoại địa
  • Quản lý đội tàu
  • Kho/bãi
  • Xử lý vật liệu
  • Thực hiện đơn đặt hàng
  • Quản lý hàng tồn kho
  • Lập kế hoạch nhu cầu

Các hoạt động của Logistics

Quy trình cơ bản của Logistic đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là một chuỗi cung ứng từ đóng gói => Vận chuyển => Lưu kho => Bảo quản => người tiêu dùng. Đối với những doanh nghiệp lớn thì đó là cả quá trình cần đầu tư chiến lược cũng như tiền bạc. Chúng bao gồm các hoạt động sau:

  • Dịch vụ khách hàng
  • Ước tính nhu cầu
  • Thông tin về phía phân phối
  • Kiểm soát hàng hóa và lưu kho
  • Vận chuyển vật liệu/ hàng hóa
  • Quản lý đặt hàng
  • Lựa chọn vị trí nhà máy, vị trí kho
  • Thu gom vật liệu/  hàng hóa
  • Đóng gói cẩn thận
  • Xếp và dỡ hàng
  • Phân loại hàng

Các hình thức của Logistics

Khi quyết định chiến lược về chuỗi cung ứng phù hợp cho công ty thì việc lựa chọn dịch vụ logistics hiệu quả được xem là rất quan trọng. Dưới đây là các chiến lược hậu cần nổi bật nhất được sử dụng trên thị trường hiện nay.

1PL: First Party Logistics: Cả 2 bên đều được hưởng lợi từ giao dịch này (nhà sản xuất/ nhà cung cấp/ bên vận chuyển/ bên nhận).

Nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ nhất cụ thể là người gửi hàng hóa, bên giao dịch đến địa điểm đã chọn của người nhận.

Ví dụ: Nhà cung cấp thịt đỏ của Úc là 1PL vì nó xuất khẩu hàng hóa cho các nhà bán sỉ, nhà phân phối và chuỗi siêu thị trên toàn thế giới.

2PL: Second Party Logistics: Liên quan đến các hãng vận tải hàng hóa cho giao dịch đó, có thể là đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không.

Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ hai chuyên về lĩnh vực vận chuyển của chuỗi cung ứng, nhận hàng từ điểm này đến điểm khác. Họ có thể là nhà vận chuyển dựa trên tài sản và sở hữu phương tiện vận tải.

Ví dụ: các hãng tàu thuê hoặc thuê tàu của chính họ hoặc hãng hàng không có hợp đồng sử dụng chuyến bay chở khách để vận chuyển hàng hóa từ A đến điểm B.

3PL: Third Party Logistics: chủ yếu liên quan đến vận chuyển hàng hóa từ một nhà cung cấp/ người gửi hàng cho người mua/ người nhận hàng, nhưng bao gồm các dịch vụ bổ sung liên quan đến chuỗi cung ứng. Các dịch vụ này có thể bao gồm kho bãi, vận hành thiết bị đầu cuối, môi giới hải quan, quản lý chuỗi cung ứng, các sản phẩm phần mềm CNTT và dịch vụ phân tích và giám sát.

Một nhà cung cấp Logistics của bên thứ ba cung cấp tất cả các dịch vụ này và quản lý các nhiệm vụ của mỗi bên, từ hàng hóa khởi hành đến đích.

Ví dụ, BCR là nhà cung cấp dịch vụ 3PL chuyên về kho bãi trong và ngoài nước, giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế và môi giới hải quan, họ cũng cung cấp dịch vụ xuất khẩu điện tử và các dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng khác cho doanh nghiệp của bạn.

4PL: Fourth Party Logistics: về cơ bản đây là hình thức sử dụng một trung gian cho toàn bộ chuỗi cung ứng của công ty. Một 4PL cũng có thể quản lý 3PL. Trong nhiều trường hợp, 4PL có thể có một hệ thống giao diện điện tử tích hợp đáp ứng các yêu cầu của tất cả các phần Logistics và cho phép đo các KPI đã được thiết lập.

Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics của bên thứ tư đóng vai trò là quản trị viên đầu cho tất cả các khía cạnh trong chuỗi cung ứng của một công ty. Họ có thể quản lý bất kỳ hợp đồng 3PL nào và cung cấp quản lý trung lập, phản hồi cho công ty về tình trạng chuỗi cung ứng. Khi nói điều này, một 3PL lớn hơn cũng có thể trở thành 4PL bao quát của công ty hoặc hiển thị các đặc điểm giống như 4PL.

5PL: Fifth Party Logistics

Giống như 4PL, 5PL là một thuật ngữ mới lưu hành trong ngành chuỗi cung ứng. Một 5PL sẽ lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các giải pháp logistics thay mặt cho công ty ký kết hợp đồng tập trung vào việc sử dụng các công nghệ phù hợp nhất. Về cơ bản, một 5PL quản lý mạng lưới các chuỗi cung ứng với trọng tâm kinh doanh điện tử mở rộng trên tất cả các hoạt động hậu cần, ngoài 3PL và công ty mẹ.

Tại sao Logistics lại quan trọng?

Mặc dù nhiều doanh nghiệp nhỏ tập trung vào việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nhưng nếu những sản phẩm đó không thể tiếp cận khách hàng, doanh nghiệp sẽ thất bại. Đó là vai trò chính mà Logistics hoạt động.

Ngoài ra Logistics cũng ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của doanh nghiệp. Tận dụng các nguyên liệu thô một cách hiệu quả hơn, đó là họ có thể được mua, vận chuyển và lưu trữ cho đến khi được sử dụng, doanh nghiệp có thể sinh lợi nhiều hơn. Việc điều phối các nguồn lực cho phép giao hàng và sử dụng vật liệu kịp thời có thể tạo ra đột phá của một công ty.

Tin liên quan mà bạn quan tâm:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Và về mặt khách hàng, nếu sản phẩm không được sản xuất và vận chuyển kịp thời, sự hài lòng của khách hàng có thể giảm, cũng tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của công ty và khả năng tồn tại lâu dài.

CRM là gì – Tầm quan trọng của CRM

Có thể đang có nhiều đối tượng đang cố gắng hiểu về CRM, nhiều người cho rằng hệ thống CRM giúp các công ty duy trì kết nối với khách hàng, hợp lý hóa quy trình và cải thiện khả năng sinh lời. Vậy thực hư CRM là gì? CRM có thực sự quan trọng như thế nào?

Định nghĩa: CRM là gì?

CRM là một từ viết tắt của “Customer Relationship Management” – Quản lý quan hệ khách hàng. Lúc đầu CRM là một thuật ngữ được dùng để cải thiện dịch vụ khách hàng và hiện nay khái niệm này liên quan đến toàn bộ chiến lược kinh doanh của công ty/ doanh nghiệp. Hệ thống CRM hoạt động như một kho lưu trữ duy nhất để mang lại các hoạt động bán hàng, tiếp thị và hỗ trợ khách hàng của bạn với nhau và hợp lý hóa quy trình, chính sách và mọi người trong một nền tảng.

Khi nhắc về CRM có nghĩa bạn phải hiểu được 3 khía cạnh của nó:

  • CRM là công nghệ: Đây là sản phẩm công nghệ, thường trong đám mây (cloud) trong đó các nhóm sử dụng ghi lại, báo cáo và phân tích sự tương tác giữa công ty và người dùng. Đây cũng được gọi là hệ thống hoặc giải pháp CRM .
  • CRM là một chiến lược: Đây là triết lý của doanh nghiệp về cách thức quản lý mối quan hệ với khách hàng bình thường và khách hàng tiềm năng
  • CRM là một quy trình: Hãy nghĩ về điều này như một hệ thống mà một doanh nghiệp sử dụng để nuôi dưỡng và quản lý các mối quan hệ đó.

Tại sao các doanh nghiệp chọn phần mềm CRM?

CRM cho phép một doanh nghiệp tăng cường mối quan hệ của mình với khách hàng, người dùng dịch vụ, đồng nghiệp, đối tác và nhà cung cấp.

Giả mạo mối quan hệ tốt và theo dõi khách hàng tiềm năng là điều quan trọng đối với việc duy trì khách hàng, đó là trọng tâm của chức năng của CRM. Bạn có thể xem mọi thứ ở bất kỳ đâu chỉ với một bảng điều khiển đơn giản. Tất cả lịch sử người dùng, khách hàng, trạng thái đơn hàng, hay bất kỳ dịch vụ nào đều dễ dàng trong tầm kiểm soát đối với CRM.

Theo các nhà kinh tế học dự đoán,vào năm 2021 công nghệ CRM sẽ là lĩnh vực doanh thu lớn nhất trong phần mềm doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp hướng đến tương lai lâu dài để cần thiết xây dựng một CRM cho hệ thống hoạt động. CRM là thị trường phần mềm lớn nhất thế giới, và ngày càng được chứng minh là tài sản công nghệ tốt nhất mà các công ty có thể đầu tư. Với sự nổi bật mà thị trường phần mềm đám mây CRM đã đạt được qua nhiều năm. CRM có thể tích hợp với các ứng dụng khác mà các doanh nghiệp thường sử dụng, các hệ thống CRM giúp người triển khai bao quát mọi khía cạnh của chu kỳ kinh doanh của họ với mức tăng doanh thu và tiếp thị, tất cả trong khi giúp họ giảm chi phí của họ.

CRM Kiểm soát nhiều chỉ số quan trọng

Cho dù bạn là một doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm một nơi để lưu trữ thông tin và có thể truy cập trên nhiều thiết bị hay bạn là một doanh nghiệp lớn muốn quản lý tương tác của khách hàng và tập trung vào việc cải thiện sự hài lòng của khách hàng thì phần mềm CRM sẽ là giải pháp cho những vấn đề này.

Nhận được câu trả lời cho những câu hỏi cơ bản nhất: Với CRM bạn sẽ nhận được câu trả lời sớm nhất cho những mối quan tâm của người dùng – “Số lượng khách hàng của tôi là bao nhiêu?”, “Chúng tôi đã thắng bao nhiêu trong quý trước?”, “Doanh thu của tôi trong tháng trước là bao nhiêu?”, “Ai đã đóng hầu hết các giao dịch?”…

Kiểm tra mục nhập dữ liệu: Như đã biết, mọi quyết định tồi tệ đều đến từ dữ liệu không chính xác. Việc không kiểm tra tính chính xác của dữ liệu vào hệ thống của bạn là nguyên nhân thực sự đáng lo ngại. Khi bạn có một lược đồ xác nhận với mục nhập dữ liệu tự động bạn có thể khắc phục được những dòng thông tin không chính xác, hạn chế những rắc rối không đáng có.

Kết nối với khách hàng: Khách hàng có thể đến từ nhiều “phương tiện” — trang web, truyền thông xã hội, điện thoại, v.v. và chỉ hệ thống liên lạc đa kênh mới có thể mang họ đến gần hơn với doanh nghiệp của bạn.

Cá nhân hóa nỗ lực tiếp thị: Nỗ lực tiếp thị của bạn có thể đi xuống “cống” nếu phương pháp của bạn không thu hút khách thử dịch vụ. Các công việc như gửi quảng cáo, bản tin,… có thể được cá nhân hóa để đảm bảo rằng nó kết nối với mọi khách hàng ở cấp độ cá nhân.

Đưa các đội lại với nhau: Khi mỗi đội là một nhóm riêng của mình thì các thông tin khách hàng trong thời gian thực sẽ không được chia sẽ với nhau, điều này làm ảnh hưởng đến nhu cầu phục vụ khách hàng của cả doanh nghiệp.

Ai sẽ sử dụng hệ thống CRM?

Hệ thống CRM có thể dễ dàng tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu cụ thể của bất kỳ loại hình kinh doanh nào, bất kỳ mô hình kinh doanh nào. Trong đó có khởi nghiệp, doanh nghiệp lớn và ngành dọc như bất động sản, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, pháp lý, truyền thông, nhà hàng, du lịch, ngân hàng, thuế, dịch giả tự do và phi lợi nhuận đều sử dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng để tăng doanh thu, tiếp thị.

B2B (Business to Business): Từ việc quản lý thông tin liên hệ tài khoản để cập nhật các giao dịch, thanh toán và báo cáo kinh doanh, các công ty B2B làm tốt nhất với hệ thống CRM tại chỗ. Nó giúp họ tạo ra một nền tảng chung để giữ cho đối tác, nhà cung cấp và các bên liên quan khác trong việc đồng đồng các doanh nghiệp với nhau.

B2C (Business to customer): Các công ty B2C có vòng đời khách hàng ngắn hơn, và họ thường yêu cầu một giải pháp trực tiếp tốn ít thời gian hơn. Một CRM đa kênh với các tính năng như quản lý “đường ống”, gửi khảo sát tức thì, tự động hóa tiếp thị…. giúp B2C tiếp cận khách hàng của họ dễ dàng hơn.

SMB: SMB không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa mà là các doanh nghiệp thông minh và hiện đại. Bằng hệ thống CRM cung cấp SMB với một sân chơi bình đẳng và khả năng cạnh tranh với những người chơi lớn hơn trong ngành của họ.

Doanh nghiệp: Với các tính năng CRM nâng cao như quản lý luồng công việc, phân tích nâng cao, quản lý lãnh thổ, tự động hóa bán hàng và tiếp thị, doanh nghiệp có thể giảm thời gian vào những việc này để dành nhiều thời gian hơn để tập trung vào khách hàng và thống nhất hoạt động của họ trên nhiều nơi khác.

Lợi ích sử dụng hệ thống CRM

  • Tăng tính tự động hóa
  • Nắm bắt tất cả thông tin ở bất kỳ đâu
  • Chiến lược hoạt động rõ ràng
  • Cắt giảm chi phí
  • Thêm thời gian để bán hàng
  • Nhân viên di động
  • Văn hóa kinh doanh theo hướng dữ liệu
  • Quy trình bán hàng không biến động
  • Giao tiếp theo ngữ cảnh
  • Hợp tác nhóm dễ dàng
  • Cam kết khách hàng từ đầu đến cuối
  • Tuân thủ SLA

Với CRM bạn nhận được

  • Cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng (300% )
  • Doanh thu tăng trên mỗi người bán hàng (41%)
  • Cải thiện khả năng giữ chân khách hàng (27%)
  • Giảm chu kỳ bán hàng (24%)
  • Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị (23%)

Các tính năng chính của phần mềm CRM

Quản lý trưởng: Người dùng có thể quản lý và quan sát toàn bộ hoạt động của công ty đối với khách hàng, bán hàng dựa trên những thông số đã được cập nhật hàng ngày.

Quản lý liên hệ: Các tính năng quản lý liên hệ trong CRM giúp bạn tổ chức các liên hệ công việc của mình ở mọi nơi. Bạn sẽ biết khi nào liên hệ với khách hàng, khi nào là thời điểm tốt để tiếp cận họ, cách thức nào liên hệ mới tốt…

Quản lý giao dịch: Các tính năng quản lý giao dịch trong CRM cung cấp cho bạn bức tranh hoàn chỉnh về các giao dịch hiện tại và tương lai của bạn và cho bạn biết điều gì đã xảy ra với những người không thành công trong quá khứ của bạn. CRM cho phép bạn phân đoạn các giao dịch dựa trên giai đoạn hiện tại của họ và có thể cho bạn biết xác suất thành công trong bất kỳ giao dịch nào.

Quản lý email: là một chức năng cốt lõi cho bất kỳ doanh nghiệp nào và giải pháp CRM trực tuyến cho phép bạn kiểm soát hoàn toàn nó. Bất kỳ ứng dụng email nào bạn sử dụng đều được tích hợp với công cụ quản lý quan hệ khách hàng, điều đó có nghĩa là bạn tiết kiệm thời gian chuyển đổi giữa các tab để hoàn thành công việc. Hệ thống quản lý email bên trong CRM cho phép bạn ưu tiên email, phân tích phản hồi cho mọi email và đảm bảo bạn đã theo dõi kỹ lưỡng với người nhận.

Tự động hóa bán hàng: Là một người triển khai CRM cho doanh nghiệp, bạn muốn nhóm bán hàng của mình dành nhiều thời gian bán hàng hơn và ít thời gian hơn để thực hiện công việc quản trị khác. Đây là nơi tự động hóa quy trình bán hàng hữu ích. Tự động hóa bán hàng sẽ giúp bạn thay thế các nhiệm vụ hiện tại của mình bằng luồng công việc thông minh.

Báo cáo và phân tích: Một nền tảng kinh doanh theo định hướng phân tích có thể đi một chặng đường dài trong việc. Phần mềm CRM cung cấp cho các doanh nghiệp thông tin cần thiết để xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và cung cấp thông tin chi tiết có giá trị để hướng dẫn họ với dữ liệu. Từ biểu đồ cơ bản đến thông tin chi tiết phân tích nâng cao, chẳng hạn như phát hiện bất thường trong doanh nghiệp, công cụ phân tích sẵn có bên trong CRM có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh quan trọng.

Tự động hóa tiếp thị: Thường thì các công ty thấy mình lãng phí ngân sách tiếp thị của họ do lập kế hoạch kém chất lượng và không xác định được đối tượng mục tiêu thực sự cho thương hiệu của họ. Việc ngắt kết nối giữa các nhóm bán hàng và tiếp thị có thể cản trở những nỗ lực này. Với giải pháp tự động hóa tiếp thị bên trong CRM, bạn có thể tạo khách hàng tiềm năng mới, thực hiện các chiến dịch tiếp thị email nhắm đến mục tiêu, so sánh chi tiêu quảng cáo với doanh thu bán hàng và cuối cùng nhận được ROI tối đa trên chi tiêu tiếp thị.

Tùy chỉnh: Nếu có bất kỳ giải pháp phần mềm kinh doanh nào trên thị trường có thể thực sự được tùy chỉnh theo cách hoạt động của doanh nghiệp của bạn, thì đó phải là một hệ thống CRM. Bạn có thể tùy chỉnh CRM của mình bằng các chức năng, nút, mô-đun, lĩnh vực và bố cục hoặc thậm chí xây dựng CRM hoàn toàn từ đầu với các dịch vụ duy nhất cho ngành dọc của bạn.

Làm việc từ mọi nơi, trên mọi thiết bị: Hệ thống CRM dựa trên đám mây đảm bảo mọi người dùng đều có cùng thông tin ở mọi lúc. Thông tin tương tự có sẵn cho bất kỳ ai cần nó, từ nhóm bán hàng đến đại diện dịch vụ khách hàng.

Tin liên quan:

Marketing là gì? Làm sao để tăng cường hiệu quả marketing?

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Kết Luận

Hiện nay các công ty ở nước ngoài họ đang phủ phóng toàn bộ CRM trong doanh nghiệp, tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ có các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, lĩnh vững bán lẻ, còn các công ty hoạt động về ngành công nghiệp nặng vẫn còn rất hạn chế. Đa số họ lười thay đổi, ngại phải đối mặt với khoảng thời gian giao chuyển mặc dù lợi ích của CRM rất hấp dẫn.

Thẻ tín dụng là gì? Sai lầm chết người khi sử dụng thẻ tín dụng

Chúng ta thường nghe đến thẻ tín dụng, được ngân hàng hay các công ty tài chính mời mở thẻ nhưng lại chưa hiểu thẻ tín dụng là gì, chúng có tác dụng gì đối với đời sống con người, dùng loại thẻ này có nguy cơ gì hay không. Chính vì thế mà chúng ta còn rất cảnh giác trong việc mở thẻ. Để hiểu rõ hơn khái niệm cũng như biết được vai trò, sai lầm khi dùng thẻ tín dụng các bạn hãy cùng đọc bài viết dưới đây.

Thẻ tín dụng là gì?

Một trong những loại thẻ rất phổ biến và được nhiều người sử dụng trong thời gian gần đây đó chính là thẻ tín dụng.  Tuy nhiên, không phỉa ai cũng hiểu rõ về khái niệm này, không biết cách sử dụng thẻ dẫn đến những hệ quả không mấy tích cực. Xét về mặt khác, loại thẻ này mang đến cho con người rất nhiều tiện lợi, sử dụng dễ dàng.

Chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng, khi đi mua sắm chúng ta phải thanh toán bằng tiền mặt thì sự có mặt của thẻ tín dụng cho phép bạn bỏ qua thao tác này. Nó sẽ thay thế việc trả tiền mặt bằng cách quẹt thẻ. Phương pháp thanh toán này hoàn toàn dựa trên uy tín của người dùng thẻ.  Thông qua ngân hàng, họ sẽ là người ứng trước tiền cho bạn thanh toán khoản mua sắm của mình. Sau đó bạn sẽ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đã ứng thông qua giao dịch khác. Như vậy, đây có thể được xem là khoản vay trước và khi hoàn lại bạn sẽ mất một số lãi suất không đáng kể.

Ví dụ như với thu nhập của bạn, uy tín trong các thủ tục tài chính khác được phép ngân hàng cho vay 10 triệu cho tiêu dùng, thẻ tín dụng của bạn sẽ có giá trị 10 triệu đó. Bạn có thể sử dụng chúng để thanh toán các khoản mua sắm trong nhiều lần chứ không nhất định là phải mua hết 10 triệu trong một lần duy nhất. Định mức tiền vay còn phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của bạn. nếu như thu nhập hàng tháng tốt, khả năng tài chính ổn định minh bạch thì có thể bạn còn được vay lên tới 50 triệu, thậm chí là 100 triệu.

Để mở được thẻ tín dụng chúng ta phải đảm bảo được các yêu cầu của ngân hàng như là chứng minh thu nhập, có đầy đủ giấy tờ cần thiết. nếu như bạn muốn làm thẻ tín dụng có thể liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của ngân hàng để được tư vấn, kiểm tra xem đủ yêu cầu không. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần cân đối tài chính, nếu như không thực sự cần thiết hay thấy bản thân không chắc chắn đủ khả năng chi trả thì nên suy nghĩ kỹ càng. Thẻ đó sẽ được hoạt động và có giá trị mua sắm khi mà ngân hàng xác minh và chấp thuận cho bạn khoản tiền ứng trước tương đương.

Khi sử dụng thẻ tín dụng bạn sẽ phải ký vào những hóa đơn xác nhận mình đã chi tiêu. Đến thời điểm nào đó bạn sẽ phải thanh toán cho phía ngân hàng một phần hay toàn bộ số tiền mà đã chi tiêu, lúc này sẽ có hóa đơn chứng minh các khoản tiền bạn đã sử dụng. Từ thời gian, địa điểm, mã thanh toán,…Nếu không hoàn trả đúng mức, đúng hạn thì uy tín của bạn giảm đi và khả năng cao ngân hàng sẽ không tiếp tục phục vụ bạn sử dụng dịch vụ này nữa.

Ngoài việc dùng để thanh toán các khoản chi tiêu thì chủ thẻ còn có thể dùng nó để rút tiền mặt. Tuy nhiên, mức phí cho việc rút tiền mặt khá cao nên chúng ta có thể hạn chế được thì càng tốt.

Lợi ích khi sử dụng tẻ tín dụng

Dùng thẻ tín dụng có rất nhiều lợi ích bởi vậy nên dù mất lãi suất nhưng rất nhiều người yêu thích phương thức thanh toán bằng thẻ như vậy, vẫn chấp nhận làm thẻ của nhiều ngân hàng khác nhau.

Đầu tiên là với một thẻ tín dụng bạn có thể an tâm rằng mình có thể mua hàng hóa bất cứ lúc nào mà không cần phải lo ngại mình đã có lương hay chưa. Đôi khi cuộc sống đưa bạn vào tình huống khó khăn vô cùng, trong túi không có đủ khoản để tiêu, không thể vay mượn bạn bè vậy thì một chiếc thẻ tín dụng sẽ rất tiện lợi. Đây là khoản vay bạn đã được duyệt sẵn, dễ dàng sử dụng, ap dụng cho bạn mua nhiều mặt hàng tại nhiều địa điểm khác nhau.

Cuộc sống ngày càng phức tạp và bạn luôn lo lắng vấn đề vấn đề trộm, cướp hay đơn giản là bạn vô tình quên túi xách, quên ví ở đâu đó mà trong ví toàn tiền mặt thì sẽ mất hết tiền bạc, không thể lấy lại được. Thế nhưng với việc dùng thẻ tín dụng thì bạn chỉ cần báo ngân hàng, khóa thẻ là bảo vệ được số tiền đó.

Trong vòng 45 đến 55 ngày bạn sẽ được ngân hàng cho vay ưu đãi không mất lãi suất, cũng còn tùy vào dịch vụ của từng ngân hàng mà con số này có thể thay đổi. Mặc dù vậy, đây vẫn là ưu ái đặc biệt có lợi cho người dùng thẻ. Sau quãng thời gian đó chúng ta có thể lựa chọn trả toàn bộ hay trả một phần theo đúng như thỏa thuận với ngân hàng.

Việc sử dụng thẻ tín dụng đem lại một lợi ích khác đó là việc thanh toán khá linh hoạt, đơn giản, không mất thời gian trả tiền thừa, đổi tiền lẻ. Chúng ta có thể sử dụng ở các trung tâm thương mại, trang bán hàng trực tuyến hay siêu thị cho tất cả các mặt hàng họ có.

Đối với thẻ Mastercard/Visa chúng ta còn có quyền thanh toán ở trong và ngoài nước linh họa. Ví dụ như bạn muốn mua sản phẩm nào đó từ nước ngoài nhưng lại không có thẻ Mastercard/Visa thì rất khó để thanh toán và nhận hàng. Đây cũng là sự tiện lợi mà người dùng thẻ nên lưu ý.

Khó khăn của việc dùng thẻ tín dụng

Như đã nói ở trên, dùng thẻ tín dụng có rất nhiều lợi thế nhưng chúng cũng có hạn chế nhất định. Điều này là hiển nhiên bởi vì không có cái gì là hoàn hảo cả, bất cứ sự vật, sự việc nào cũng có hai mặt của nó. Vậy đâu là điều khó khăn mà người dùng thẻ tín dụng sẽ gặp phải?

Khi dùng thẻ tín dụng có nghĩa là bạn đã vay của ngân hàng một khoản tiền nhất định. Số tiền đó dùng để mua sắm hoặc có thể rút tiền mặt để sử dụng. Thế nên việc dùng trước, trả sau không tránh khỏi chuyện chúng ta sẽ phải trả cho ngân hàng một khoản phí nhất định. Trước khi làm thẻ bạn sẽ được phía ngân hàng tư vấn kỹ lưỡng về cơ chê shoatj động của thẻ, cách thức sử dụng cũng như trả nợ và lãi suất, nếu chấp nhận thì ngân hàng mới thực hiện phát hành thẻ cho bạn.

Thẻ tín dụng không như tiền mặt. Chúng ta có thể cầm tiền mặt chạy ra bất cứ đâu mua sản phẩm bạn cần như là cửa hàng tạp hóa, chợ cóc,..Còn thẻ tín dụng chỉ cho phép bạn sử dụng ở một số nơi như ở các trung tâm thương mại, trang bán hàng trực tuyến hay siêu thị.

Ở các vùng nông thôn rát khó để sử dụng thẻ tín dụng vì ở đó rất ít hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại. Hầu hết chỉ có người sống ở các thành phố mới dùng loại thẻ này. Ở nông thôn người ta vẫn chi trả bằng tiên fmawtj là chủ yếu.

Thủ tục để chứng minh với ngân hàng khả năng chi trả cũng như sự tín nhiệm của mình trong tài chính khá nhiều. Bạn không thể làm thẻ nếu như không đáp ứng đủ các yêu cầu của ngân hàng. Và đương nhiên, bạn sẽ mất một thời gian nhất định để hoàn thành thủ tục này, chờ đợi ngân hàng xác minh, kiểm chứng trước khi phát hành thẻ.

Lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng chúng ta có thể gặp nhiều sự cố như là không được mua hàng hóa mà vẫn có hóa đơn, tự nhiên hao hụt mức tiền sử dụng trong thể. Thực ra, rất hiếm gặp các lỗi do hệ thống mà chủ yếu là do bạn sử dụng sai cách hoặc có một số bất cẩn dẫn đến tình trạng đó.

Để thẻ lung tung, cho người khác sử dụng

Nếu như khi bạn dùng thẻ ATM, nó còn được gọi là thẻ ghi nợ nội địa thì cần có mã PIN để nhập khi rút tiền ở các cây rút tiền tự động. Đây là một trong những cách bảo mật, giúp người dùng bảo vệ số tiền có trong thẻ của mình. Còn đối với thẻ tín dụng thì khác.

Thẻ tín dụng không có mã pin, vì thế dù là chủ thẻ hay bất cứ ai cũng có thể dùng nó để mua sắm nếu như có trong tay thẻ và đầy đủ thông tin trước, sau của thẻ. Vì thế đừng bao giờ để thẻ lung tung, đừng để thẻ lọt vào tay người khác. Trong trường hợp thất lạc thẻ cần báo lại với ngân hàng ngay để khóa thẻ, như vậy người khác không thể sử dụng và bạn không mất tiền oan uổng.

Hãy nhớ mình đang tiêu tiền vay trước

Rất nhiều người vô tư nghĩ rằng mua hàng chỉ cần quẹt thẻ, không phải rút tiề trong ví trả ngay thời điểm đó nên mua sắm vô cùng thoải mái. Đây là một sai lầm nghiêm trọng bởi vì đến cuối tháng số tiền bạn phải hoàn trả rất lớn.

Hãy nhớ rằng tiền mình đang sử dụng là tiền đi vay, bạn phải hoàn trả cho ngân hàng vào một thời điểm nào đo, cùng với đó là bạn chịu mức lãi suất cụ thể cho khoản vay của mình. Chính vì thế đừng tùy ý mua sắm mọi thứ mình thấy. Chỉ cái gì thực sự cần thiết hãy mua, ghi nhớ lại tất cả các khoản dịch vụ mình đã mua để tránh sai sót trong khi thanh toán.

Đừng mở quá nhiều thẻ tín dụng

Vì nhiều lý do mà có thể bạn sở hữu một vài thẻ ngân hàng khác nhau, lịch sử thanh toán tiền trong thẻ ATM đủ điều kiện để bạn mở thẻ tín dụng. Vì thế mà có người sở hữu đến cả chục cái thẻ tín dụng khác nhau. Điều này cho phép bạn mua sắm nhiều hơn, với số tiền lớn cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ mua sắm nhiều hơn, mang nợ nhiều hơn.

Theo như một số chuyên viên làm trong lĩnh vực ngân hàng khuyên thì chúng ta mỗi người chỉ nên mở 1 đến 2 thẻ tín dụng, phục vụ nhu ầu thiết yếu mà thôi. Tránh tình trạng phải nai lưng trả nợ mỗi tháng.

Tin liên quan:

Lãi suất ngân hàng là gì? Lãi suất ngân hàng nào là cao nhất

Kết luận

Nếu như bạn chưa biết thẻ tín dụng là gì và có nên mở thẻ tín dụng hay không thì bài viết trên đây đã trả lời rất rõ cho bạn. Dùng thẻ tín dụng vô cùng thuận lợi nhưng nó cũng mang nhiều nguy cơ khác nhau, trong quá trình dùng thẻ các bạn cần phải biết cách khống chế nhu cầu mua sắm của bản thân, sử dụng đúng cách, đúng chừng mực.

Marketing là gì? Làm sao để tăng cường hiệu quả marketing?

Trong kinh doanh, khái niệm marketing không còn xa lạ với mọi người nữa, muốn hoạt động kinh doanh của mình thành công thì bắt buộc phải có chiến lược marketing tốt. Vậy bạn đã thực sự hiểu Marketing là gì và làm sao để tăng cường hiệu quả cho giai đoạn này hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn và nắm được một số bí quyết mang đến lợi ích thiết thực trong việc tiến hành công tác marketing.

Marketing là gì?

Marketing là quá trình tiếp cận, thuyết giải cho người tiêu dùng hiểu rằng tại sao họ nên chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn so với đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường. Nếu bạn không thực hiện các nhiệm vụ tiếp cận người tiêu dùng, khách hàng và mang sản phẩm của mình tới ý thức của họ thì đó không phải là marketing hoặc có thể nói là chiến lược Marketing chưa thành công. Để làm được việc đó không hề khó khăn chút nào. Điều quan trọng là tìm đúng phương pháp marketing và xác định đúng thông điệp marketing để sử dụng để truyền tải và gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng của bạn.

Các công ty mắc sai lầm khi nghĩ rằng marketing chỉ đơn giản là giới thiệu cho khách hàng biết đến sản phẩm, dịch vụ của mình. Nhưng marketing là làm mọi thứ mà người tiêu dùng cần biết, quan tâm khi nói đến doanh nghiệp của bạn. Marketing  đòi hỏi chau chuốt từ quảng cáo, đến những gì khách hàng nghe, tới dịch vụ khách hàng mà họ nhận được, tạo ra sự chăm sóc mà bạn cung cấp.

Đó mới là  hiện đại và góp phần tạo ra quyết định của người tiêu dùng có hay không chọn sản phẩm, dịch vụ bạn mang lại hay bạn phải thay đổi chiến lược kinh doanh. Marketing thường bị nhầm lẫn với quảng cáo và bán hàng, nhưng điều quan trọng là phải biết những khác biệt chính để thực hiện cho tốt.

Cách xác định marketing

Marketing được xác định tốt nhất bằng cách kết hợp 4 mục tiêu: Sản phẩm, Giá, Quảng cáo và Địa điểm. Trước khi tiến hành quá trình này thì nhà sản xuất phải đảm bảo rằng nguồn hàng đã sẵn sàng để đưa ra thị trường, đảm bảo cả về chất lượng và số lượng. Giai đoạn đầu tiên được gọi là “giai đoạn ý tưởng”, nơi ý tưởng cho sản phẩm được hình thành. Sau đó, bộ phận marketing thường thử nghiệm các khái niệm sản phẩm mới với các nhóm tập trung và khảo sát để xác định mức độ quan tâm giữa những người mua tiềm năng.

Nếu mức lãi suất cao, các nhà marketing có thể bán sản phẩm trên cơ sở hạn chế để theo dõi doanh thu. Nếu doanh số bán sản phẩm cao, sản phẩm sau đó được tung ra ở cấp quốc gia. Trước khi sản phẩm ra thị trường, các công ty phải quyết định kiểu dáng, kích thước, hương vị và mùi hương nào họ nên bán và thiết kế bao bì mà họ nên sử dụng. Người tiêu dùng có nhiều đầu vào trong các quyết định này. Giá cũng được kiểm tra thông qua các nhóm tập trung và khảo sát. Các công ty phải biết giá tối ưu để bán sản phẩm của họ để đạt được lợi nhuận tối đa.

Một cách để xác định giá là đặt giá ở mức tương đương với đối thủ cạnh tranh đó là nếu công ty có thể thu hồi tất cả các chi phí sản phẩm liên quan và vẫn tạo ra lợi nhuận. Nếu công ty đang giới thiệu một sản phẩm mới chưa từng tồn tại, họ phải xác định số tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả cho nó. Khách hàng sẽ chỉ trả quá nhiều cho sản phẩm. Giá một sản phẩm cao hơn và doanh thu có thể giảm theo cấp số nhân. Quảng bá liên quan đến tài liệu quảng cáo, quảng cáo và thông tin mà các công ty sử dụng để tạo ra sự quan tâm đến sản phẩm của họ.

Đối với các lĩnh vực phức tạp hơn như spa hoặc máy tính, các công ty có thể quảng bá sản phẩm của họ tại các triển lãm thương mại. Chương trình khuyến mãi thường có hai mục đích: tạo khách hàng tiềm năng cho đại diện bán hàng hoặc bắt đầu mua hàng thực tế. Đặt trong danh mục marketing là phân phối. Đó là cách thức và nơi sản phẩm được bán. Ví dụ, các công ty sản phẩm tiêu dùng bán cho những người bán buôn, bán cho các nhà bán lẻ. Trong thị trường công nghiệp, quá trình mua hàng dài hơn và đòi hỏi nhiều người ra quyết định hơn. Một số công ty cũng bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở cấp địa phương, trong khi các công ty khác bán trên toàn quốc và quốc tế.

Marketing bằng hình thức nào?

Kiểu truyền thống

Quảng cáo in, phát thanh và truyền hình là các loại hình marketing như là thư trực tiếp và marketing trên Internet. Các công ty bán qua Internet tối ưu hóa các trang web của họ, vì vậy chúng xuất hiện cao hơn trong các công cụ tìm kiếm như Google và Yahoo. Bản tin, thông cáo báo chí và bài viết là các hình thức marketing được sử dụng để tạo khách hàng tiềm năng và đơn đặt hàng. Một số công ty sử dụng marketing giới thiệu để tăng doanh nghiệp, nơi khách hàng hài lòng giới thiệu người khác đến một doanh nghiệp cụ thể.

Marketing qua mạng xã hội

Gần đây, marketing thông qua truyền thông xã hội đang trở thành một loại marketing mà các công ty thông minh không thể tránh được khi tiếp cận những người mua tiềm năng, cho dù đó là quảng cáo trên Facebook hoặc đăng lời khuyên trên Twitter với các liên kết đến một trang web. Tất cả như đã nói, marketing là bất cứ điều gìcó thể  thông báo, trình bày lợi ích và được mọi người đưa ra quyết định mua hàng.

Những việc thường làm của một người làm marketing

Hầu hết những người làm marketing thường có sự am hiểu nhất định nào đó về kinh doanh, khảo sát thị trường, đánh giá và tổng quan mọi thứ mình nhìn thấy. họ cũng là người có tố chất, năng lực và kiến thức marketing nhất định. Có thể bạn đã biết marketing là gì nhưng chưa hẳn đã biết người làm công việc này hàng ngày họ sẽ làm công việc như thế nào.

Đề ra mục tiêu cho mình

Tất cả các marketers có chuyên môn vững vàng, có sự chuyên nghiệp đều phải làm việc có mục tiêu. Điều này khiến họ biết đích đến của mình ở đâu và cần làm những gì để đi đến đích đó nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, công sức. So với những người làm việc mà không có mục tiêu nhất định thì tiến độ làm việc của người đưa ra đích đến rõ ràng luôn nhanh hơn, hiệu quả đạt được cũng cao hơn. Trong lĩnh vực marketing thì mục tiêu của chúng ta chính là tiếp cận được khách hàng, mang sản phẩm, dịch vụ của mình đến với khách hàng một cách tự nhiên, tự nguyện nhất.

Học hỏi từ đối thủ

Với một người làm marketing thì phải hiểu rằng sự chủ quan có thể giết chết bạn bất cứ lúc nào. Bởi vì giây phút bạn đang coi nhẹ mọi thứ thì đối thủ của bạn đang nỗ lực hết mình để vương lên, vượt mặt bạn. Trong kinh doanh việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi, chính sự cạnh tranh đó cũng mang đến những giá trị thiết thức, nó thúc đẩy mọi người cùng cố gắng phát triển, đương nhiên là với điều kiện sự cnahj tranh luôn lành mạnh.

Nếu như bạn muốn kế hoạch marketing đạt hiệu quả, việc kinh doanh thuân lợi thì đừng bị động, đừng run sợ trước những chiêu thức của đối thú. Chúng ta cần biến điều đó thành sức mạnh cho mình, động lực cho mình. Hãy nghiên cứu rõ ràng xem đối thủ đang đứng ở vị trí nào, họ là ai, vị thế của họ ra sao. Nếu như là người chuyên nghiệp và có năng lực thì chắc chắn chúng ta còn có thể nhìn ra những ý định mà đối thủ sắp thực hiện. Từ đó, xây dựng cho mình kế hoạch tốt nhất, đưa thế mạnh của mình ra làm đòn tấn công dứt điểm.

Xác định đối tượng khách hàng

Một trong những yếu tố giúp kế hoạch marketing của bạn thành công đó là nghiên cứu đối tượng khách hàng. Với mỗi lĩnh vực kinh doanh thì đối tượng khách hàng của chúng ta lại khác. Kinh doanh quần áo thể thao thì nhóm khách hàng chính nhất vẫn là người chơi thể thao, những người tham gia tập gym, câu lạc bộ thể thao nào đó, các vận động viên, học viên của trường thể dục thể thao,…Hay bạn kinh doanh mỹ phẩm làm đẹp thì đối tượng chính là những người trong lứa tuổi từ 18 đến khoảng trên dưới 60 tuổi. Trẻ em và người cao tuổi chắc chắn nhu cầu dùng mỹ phẩm của họ không cao.

Vậy tại sao chúng ta phải nghiên cứu đối tượng khách hàng cho mình? Đó là vì điều này giúp chúng ta đánh trúng trọng tâm. Tiếp thị đúng đối tượng thì hiệu quả cao hơn, marketing sai nhóm khách hàng có thể khiến bạn thật bại nặng nề. Chúng ta phải biết được ai là người thực sự cần và quan tâm tới những sản phẩm, dịch vụ bạn cung ứng.

Viết content

Content có nghĩa là nội dung. Một kế hoạch marketing không thể thiếu đi nội dung được.  Phân fnooij dung này có thể là mô tả sản phẩm, dịch vụ, phô cho khách hàng biết đến các ưu điểm, lợi thế khi được bạn phục vụ.  Đòi hỏi nội dung phải mới lạ nhưng chân thực, gần gũi, đầy đủ với người đọc.

Với một bài content chất lượng thì hiệu quả tiếp thị tới khách hàng cao hơn, kết hợp với sự lan truyền đến chóng mặt của mạng xã hội sẽ thúc đẩy tiến trình marketing đi nhanh hơn, xa hơn. Việc viết content đòi hỏi nhiều sự sáng tạo, tư duy đổi mới, kiến thức sâu rộng.

Lắng nghe ý kiến cộng đồng

Đừng bao giờ quên lắng nghe ý kiến phản hồi ngược lại từ cộng đồng nhé các bạn vì nó sẽ giúp cho các marketers hoàn thành công việc của mình một cách suất sắc. Từ những ý kiến phản hồi mà bạn biết được rằng việc mình đang làm đã đi đúng hướng hay chưa, hiệu quả đến đâu và có mang hiệu ứng tích cực hay không.

Trong trường hợp đó là phản hồi kém tích cực thì bạn biết cách để điều chỉnh chiến thuật của mình. Có thể coi phản hồi của cộng đồng giống như thước đo, chuẩn mực đánh giá hiệu quả marketing của bạn vậy.

Xây dựng kế hoạch

Các bạn đừng có lầm tưởng chúng ta chỉ phải xây dựng kế hoạch cho chiến lược marketing khi mới bắt tay vào làm. Bản kế hoạch này cần được xây dựng, đổi mới và cập nhật liên tục trước những biến động không thể báo trước. Khi có kế hoạch cụ thể bạn mới biết phân bố, quản lí công việc của mình hiệu quả hơn, kết hợp ăn ý với các bộ phận khác.

ERP là gì? Giải mã mọi bí mật về ERP

MMO là gì? Những điều cần biết về MMO

Kết luận

Trên đây là bài viết giải thích rõ ràng cho bạn hiểu marketing là gì, những vấn đề xung quanh công việc này, đặc biệt là những điều mà marketers phải làm mỗi ngày. Trong kinh doanh, hoạt động marketing là không thể thiếu, nó quyết định phần nào tới kết quả kinh doanh của bạn.

ERP là gì? Giải mã mọi bí mật về ERP

Erp là gì mà lại trở nên phổ biến trong giới doanh nghiệp như vậy? Chỉ trong một vài năm trở lại đây, Erp đã trở thành một vai trò không thể thiếu được trong quá trình phát triển của các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ giải mã tường tận mọi bí mật liên quan đến Erp trong bài viết này.

1. ERP là gì?

ERP là một thuật ngữ được viết tắt từ Enterprise Resource Planning có nghĩa là hệ thống hoạch định nguồn lực cho công ty/ doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây chỉ là một khái niệm chung chung, vẫn còn nhiều mơ hồ.

Erp được sử dụng cho doanh nghiệp nhưng hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng hết theo hoạch định của nó, có những đơn vị chỉ sử dụng 1 – 2 module nên chưa chặt chẽ.

2. Ý nghĩa của ERP

a) E: Enterprise (Doanh nghiệp)

Enterprise (E) chính là một trong những điểm đến cuối cùng của ERP. Mục đích cuối cùng của hệ thống này chính là nỗ lực tích hợp tổng các phòng ban, các chức năng của một công ty thành một hệ thống máy tính thông minh, hệ thống này phải là duy nhất để đáp ứng các nhu cầu ngược lại nhu cầu quản lý của các phòng ban.

Để làm được điều này vô cùng khó khăn, những bộ phận khác nhau thường chỉ thích tự có một hệ thống riêng để quản lý. Thêm sự phức tạp trong công việc của từng bộ phận: bộ phận kế toán, hành chính nhân sự, bộ phận kho, bộ phận QC, QA… Dù có khó khăn, nhưng ERP vẫn đáp ứng được yêu cầu chung, là kết hợp hết những bộ phận, những hệ thống riêng lẻ thành một phần mềm được tích hợp đủ tính năng phục vụ các bộ phận trong doanh nghiệp. Bằng việc chạy trên cơ sở dữ liệu thiết lập đặc biệt có thể dễ dàng chia sẻ, dễ dàng tương tác với nhau.

Nếu biết sử dụng thì ERP sẽ mang rất nhiều lợi ích, giúp giảm đi nhiều công đoạn làm việc phiền toái của từng bộ phận.

Ví dụ như trong khâu nhận các đơn hàng. Bình thường, mỗi khi khách hàng đặt đơn thì sẽ phải trải qua một quá trình dài từ: tiếp nhận thông tin, lưu trữ, xử lý, chờ xét duyệt, chờ quyết toán, chờ quyết định, chờ kế toán… vì những thủ tục lằng nhằng và phức tạp như vậy sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng bị thất hẹn với khách hàng. Để xử lý tình trạng này, ERP đã hoàn toàn bác bỏ hệ thống đơn lẻ thuộc các bộ phận để thay thế vào đó là một phần mềm có thể hợp nhất, tất cả các bộ phận được kết nối với nhau trong cùng thời điểm nhận đơn hàng. Với ERP sẽ đảm bảo sự linh hoạt trong mọi doanh nghiệp.

b) R: Resource (Tài nguyên)

Resource được hiểu là nguồn lực, bao gồm nhân lực, tài chính, công nghệ, tuy nhiên trong ERP nó được hiểu là tài nguyên. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin tài nguyên là các phần cứng, phần mềm, hệ thống dữ liệu. Trong đó tài nguyên trong ERP là quản trị doanh nghiệp, biến nó thành nguồn lực thành tài nguyên. Nghĩa là:

ERP phải làm thế nào để các bộ phận đều có thể khai thác được nguồn lực cho việc phục vụ Doanh nghiệp

ERP phải xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực cho các bộ phận để tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng.

ERP phải đảm bảo tạo ra được quy trình hiệu quả nhất khi các bộ phận khai thác

ERP bằng mọi cách phải update được thông tin cũng như tình trạng của Doanh nghiệp kịp thời và hiệu quả.

Muốn tạo ra sự khác biệt, tạo ra sự thay đổi thì các doanh nghiệp phải có sự hợp tác cùng đồng lòng để vượt qua được thời kỳ “chuẩn hóa dữ liệu”. Đây là giai đoạn quyết định quá trình thành công hoặc thất bại của tổng hệ thống ERP. Và đây cũng là quá trình chiếm nhiều thời gian và chi phí nhất của hệ thống ERP

c) P: Planning (Hoạch định)

Trong kinh doanh, khái niệm planning rất quen thuộc vì nó được sử dụng mỗi ngày. Nên điều quan trọng nhất chính là trong hệ thống ERP Planning sẽ hỗ trợ Doanh nghiệp như thế nào.

Trong ERP, Planning chính là tính toàn các khả năng tính toán những phát sinh sẽ xảy ra trong quá trình điều hành các hoạt động kinh doanh của một công ty. ERP còn hỗ trợ doanh nghiệp bằng kế hoạch được vạch trước để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong tương lai.

3. Một hệ thống ERP cần phải có những gì?

Được thiết kế từng phần: ERP phải được thiết kế theo từng module rieeng. Mỗi một module đó sẽ chịu trách nhiệm một nghiệp vụ.

Có tính liên kết: Việc tích hợp các module rất hữu ích vì nó cho phép mang lại nhiều thông tin giữa các phòng ban với nhau, điều này hữu ích trong quá trình xử lý data lại nhiều vị trí.

Có khả năng quản trị: Hệ thống ERP cho phép người dùng phân tích quản trị dựa trên cost center (trung tâm chi phí)/ dimension (chiều phân tích). Từ những phân tích đó để đánh giá hiệu năng kinh doanh.

Tính mở: Đặc tính này được đánh giá thông qua tham số trong quy trình nghiệp vụ. Tính mở còn phụ thuộc vào tình hình thực tế về thiết lập các thông số thích ứng. Qua những thông số này, người quản lý thiết lập quy trình mới trong doanh nghiệp.

4. Cần bao lâu để triển khai ERP?

Để triển khai ERP, bạn còn phải thay đổi từ các hoạt động của công ty, thay đổi cả phương pháp đang vận hành. Tất cả những điều này có ảnh hưởng rất lớn đến công ty nên thời gian triển khai ERP sẽ mất khá nhiều thời gian. Nếu là trước kia có thể tính bằng năm, nhưng hiện nay có sự hỗ trợ của internet nên đã giảm tối đa thời gian xuống chỉ được tính bằng tuần.

Đối với những công ty đang hoạt động ổn định, và có năng suất tốt hơn tất cả những đối thủ khác thì tất nhiên không việc gì họ phải quan tâm đến giải pháp ERP.

Tin liên quan:

HR là gì? Tầm quan trọng của HR trong doanh nghiệp

MMO là gì? Những điều cần biết về MMO

GDP là gì? Tổng hợp kiến thức cơ bản GDP

ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên đây không được xem là giải pháp cách mạng hóa kinh doanh, ERP chỉ tập trung vào phát triển, cải thiện cách thức làm việc trong nội bộ với khách hàng, hay từ nhà cung cấp đến với các đối tác. ERP để có hiệu quả buộc người sử dụng phải có sự kiên trì. Thường các doanh nghiệp mất khoảng 8 – 12 tháng để thấy được hiệu quả thực sự của ERP.

Bốc bát họ là gì? Có nên bốc bát họ không?

Bốc bát họ là cụm từ được sử dụng đã từ rất lâu trong xã hội của chúng ta, thế nhưng chỉ trong thời gian gần đây bài hát “Bốc bát họ” đang nổi lên khiến nhiều người tò mò hơn về ý nghĩa của cụm từ này. Bốc bát họ là gì? bốc họ có nguy hiểm không?

1. Bốc bát họ là gì?

Bốc bát họ/ bốc họ là cụm từ được sử dụng cho hình thức đi vay tín dụng với thủ tục đơn giản, không cần thế chấp tài sản, giấy tờ mà vẫn được vay tiền với lãi suất rất cao. Tất nhiên là không được tính là hợp pháp, lãi suất của họ được tính theo ngày, theo tháng thậm chí khi cầm tiền là bắt đầu tính theo giờ.

2. Khi nào nên bốc bát họ?

Bốc bát họ có một số nơi vẫn gọi là “chơi họ”, “chơi phường”. Những người bốc bát họ thường chỉ cần đủ 18 tuổi, đang gặp khó khăn, hay đang cần tiền vì bất kỳ lý do nào đó. Bốc họ cũng là một chiếc “phao cứu sinh” cho nhiều trường hợp không có thời gian đợi những thủ tục lằng nhằng tại các đơn vị cho vay tiền hợp pháp khác.

Nếu không thực sự cần tiền, bạn không nên bốc bát họ, vì lãi suất rất cao. Theo luật trong giới cho vay ngầm, họ quy định rất rõ ràng:

– Vay 20 triệu chỉ được cầm về đúng 16 triệu. Trong 50 ngày tiếp theo, người bốc bát họ 400 nghìn đồng nữa trong 1 ngày.

– Vay 15 triệu chỉ được cầm 12 triệu trong tay. Trong 50 ngày tiếp theo người vay tiền phải đóng đủ 300 nghìn/ 1 ngày.

Với hình thức cho vay tiền không cần giấy tờ thế chấp, cũng không cần tài sản thế chấp nhưng người cho vay lại không sợ bị quỵt, hay sợ bị mất tiền. Vậy họ là ai? Người cho vay tiền nóng chính là những người có nhiều tiền, có thế lực ngầm nên đảm bảo không ai có thể trốn nợ được. Những người đi vay nặng lãi phải chấp nhận lãi suất cao, vay 10 ăn 8. Nghĩa là vay 10 triệu, nhưng chấp nhận chỉ lấy được 8 triệu thôi, còn 2 triệu cắt nóng vào tiền lãi của 30 ngày. Khi đã cầm 8 triệu trong tay, nhưng bạn phải trả đủ 10 triệu sau khi hết 1 tháng.

3. Có nên bốc bát họ không?

Nếu không có việc gì thực sự cần đến tiền gấp thì không nên bốc bát họ. Những người bốc họ thường cần tiền gấp đến mức không có đủ thời gian để xoay sở kịp tiền, họ không có thời gian ra ngân hàng chờ giải ngân.

Không nên bốc bát họ vì lãi suất quá cao, giao động từ 20 – 40% là quá cao. Khi bốc bát họ người vay còn phải sống nơm nớp trong trạng thái lo âu vì mắc nợ, lo lắng vì bạn sẽ phải trả cả gốc lẫn lãi. Số tiền tính cộng dồn sẽ rất lớn.

Không nên bốc bát họ trong trường hợp không có khả năng chi trả, đơn giảng giới cho vay nặng lãi, thế lực ngầm đằng sau rất “hổ báo”, trong một số trường hợp bạn có thể phải đánh đổi rất nhiều thứ, mất nhà mất cửa là điều khó tránh khỏi.

4. Bốc bát họ có phạm pháp không?

Trong thực tế, bạn chỉ vay 8 triệu mà phải trả đủ 10 triệu trong 1 tháng là lãi suất quá cao, cao hẳn so với mức lãi của tất cả các ngân hàng. Tuy nhiên, hình thức giao dịch này lại không có sự ép buộc nào, mà hoàn toàn từ sự tự nguyện của cả 2 bên, nên không được tính là trái pháp luật của nước ta. Nếu chỉ giao dịch mồm thậm chí còn không được tính có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, khi có giấy tờ rõ ràng, xác nhận mức vay, mức lãi suất thì sẽ được tính vi phạm pháp luật theo quy định trong điều 201  về “tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự”.

5. Về mặt giấy tờ trong bốc bát họ

Bốc bát họ chỉ là không quá khắt khe về mặt thế chấp, tuy nhiên vẫn cần những thông tin cơ bản để phòng những người đi vay trốn nợ. Dù bằng cách nào, nhưng chủ vay nặng lãi họ đảm bảo không ai trốn được. Những giấy tờ sau sẽ là điều kiện cơ bản:

  • Chứng minh thư bản gốc, sổ hộ khẩu photo không cần đóng dấu. Trong trường hợp này bạn sẽ được vay max là 20 triệu, đóng tiền lãi trong 50 ngày
  • Có sổ hộ khẩu tại Hà Nội sẽ được vay lên tới 30 triệu, đóng lãi trong 60 ngày.
  • Chứng minh thư bản photo, hộ khẩu photo sẽ được vay số tiền nhiều hay ít phụ thuộc vào công việc bạn đang làm.
  • Tất cả thủ tục vay tiền đều rất nhanh chóng, chỉ cần nhắn tin hoặc gọi điện, xưng địa chỉ là có người đến tận nhà làm thủ tục.

Trên đây là tất tần tật những chia sẻ của chúng tôi về bốc bát họ là gì, bốc bát học có nên bốc họ hay không. Đây là thuật ngữ của giới trẻ, nên sẽ có nhiều người không hiểu được nó là hình thức cho vay nặng lãi. Hy vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp người đọc hiểu tưởng thận hơn về bốc bát họ.

Cẩm nang kinh doanh – Chathammerchants

Lãi suất ngân hàng là gì? Lãi suất ngân hàng nào là cao nhất

Khi quyết định vay vốn hay gửi tiết kiệm, thì lãi suất ngân hàng luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm hàng đầu. Vậy, các thuật ngữ về lãi suất, gửi tiết kiệm là gì? cũng như bạn nên gửi tiền vào đâu để có lãi suất ngân hàng cao nhất? hãy cùng chúng tôi nói về vấn đề này thông qua nội dung trong bài viết dưới đây.

1. Lãi suất ngân hàng là gì?

Lãi suất ngân hàng chính là tỉ lệ của nguồn vốn được gửi vào ngân hàng hay người dùng thực hiện vay trong một khoảng thời gian nhất định có số lãi thay đổi với nguồn vốn ban đầu đưa vào hoặc rút ra (thường thì số vốn này, được tính theo năm để có thể hình dung và tính toán được sự chênh lệch rõ nét).

Lãi suất ngân hàng có sự thay đổi dựa vào thời gian và được ngân hàng quy định thông qua các thỏa thuận giữa hai bên và để phù hợp với hoạt động của hệ thống ngân hàng.

Theo đó, từ lãi suất ngân hàng đưa ra, chúng ta sẽ nắm được tỉ lệ phần trăm khác biệt, so với số tiền gốc ban đầu đưa ra trong thời gian là một năm.

2. Gửi tiền tiết kiệm

Hiện nay, người dân thường ưa thích việc gửi tiền tiết kiệm để giữ một khoản tiền nhất định trong ngân hàng khi chưa có ý định sử dụng nguồn vốn này.

Tiền gửi tiết kiệm này được đánh giá có tính an toàn tương đối cũng như ít chịu rủi ro, hình thức này đang được nhiều người thực hiện nhằm mục đích tiết kiệm tiền cho mình.

Để gửi khoản tiền tiết kiệm, bạn cần lựa chọn cho mình một ngân hàng cố định, số tiền đó sẽ không được sử dụng thường xuyên. Khi bạn gửi vào ngân hàng, bạn sẽ có được khoản lợi nhuận nhất định thu từ ngân hàng qua chính lãi suất gửi tiết kiệm của bạn.

3. Các ngân hàng gửi tiết kiệm có lãi suất cao

Hiện nay, có rất nhiều ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có lãi suất cao, trong đó ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là có lãi suất ngân hàng cao nhất. Đứng sau đó là các ngân hàng như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng Đầu tư phát triển (BIDV).

Nếu như, bạn đang có ý định gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể tìm hiểu thông tin thêm về những ưu đãi từ các ngân hàng này các bạn nhé.

4. Lưu ý khi đi gửi tiết kiệm

Để gửi tiết kiệm, vừa an toàn lại thu được lợi nhuận cao thì bạn cần phải có cho mình những lưu ý cơ bản trước khi đưa ra quyết định có nên gửi tiết kiệm hay không. Trong đó, các lưu ý bạn cần biết như: uy tín của ngân hàng; lãi suất, kỳ hạn gửi và các ưu đãi; thông tin trong sổ tiết kiệm, phòng ngừa rủi ro.

a) Uy tín của ngân hàng

Trước khi quyết định gửi tiền của mình vào một ngân hàng nào đó, bạn cần phải tìm hiểu về nó để biết được rõ về uy tín ngân hàng. Uy tín ngân hàng, có thực sự đáng tin cậy và mức lãi suất đưa ra với mức thu thực có giống như thông tin ban đầu hay không?

Theo đó, khi tìm hiểu về các ngân hàng bạn hãy tìm hiểu đến bề dày lịch sử, chất lượng của dịch vụ ngân hàng, các tiện ích và thương hiệu của ngân hàng mình sẽ gửi tiền.

Tiếp đến, bạn cần tìm hiểu các thông tin liên quan đến hoạt động, quá trình giao dịch tài chính hiện tại của ngân hàng. Để tìm hiểu những thông tin này, bạn có thể xem qua các website, cũng như từ các phương tiện truyền thông mà ngân hàng đó được nói tới.

Ngoài ra, để nắm được uy tín, tình hình tài chính ngân hàng bạn định gửi tiền vào, thì có thể tìm hiểu thêm về mạng lưới chi nhánh của ngân hàng ở các địa phương, tình hình hoạt động giao dịch ở đó ra sao? có thuận tiện về thời gian cũng như phương thức đi lại hay không.

Việc bạn tìm hiểu kỹ về uy tín ngân hàng, sẽ giúp bạn đưa ra được quyết định đúng đắn nhất khi đầu tư một khoảng tiền lớn của mình vào mà chắc chắn lợi nhuận sẽ thu được trong thời gian gửi.

b) Tìm hiểu về lãi suất, kỳ hạn và các ưu đãi

Trước khi gửi tiền vào các ngân hàng, bạn cần tìm hiểu về lãi suất, kỳ hạn và các ưu đãi mà mình có thể nhận được. Những điều đó, giúp cho bạn nắm chắc được cơ hội thu về lãi suất ngân hàng cao nhất như mong muốn.

Lãi suất: Bạn cần tìm hiểu về lãi suất, để biết xem với số vốn mình bỏ vào ngân hàng đó thì sau một năm mình sẽ có sự chênh lệch vốn ban đầu là bao nhiêu? Theo quan sát của các nhà đầu tư, lãi suất ngân hàng gửi tiết kiệm trong thời hạn từ 1 đến dưới 6 tháng phổ biến là 4,1 đến 5,5%/năm. Còn mức trên 6 tháng đến 1 năm trở lên thì lãi suất tiết kiệm không có sự biến động  quá lớn lắm, ở mức từ 6,5-7,5%/năm.

Kỳ hạn: Để biết số lãi mình có thể thu được như thế nào, phụ thuộc vào kỳ hạn bạn sẽ gửi vốn vào. Bởi đó, dựa vào số vốn của mình, bạn hãy xác định quãng thời gian mình gửi vào ngân hàng là bao lâu? 6 tháng, 1 năm hay nhiều hơn. Xác định kỳ hạn, yếu tố quan trọng giúp bạn duy trì số vốn của mình tốt hơn.

Các ưu đãi: Hiện nay, các ngân hàng thường xuyên đưa ra các ưu đãi để thu hút khách hàng của mình gửi tiết kiệm vào. Theo đó, bạn hãy theo dõi động tĩnh của ngân hàng khi họ đưa ra chương trình về các giá khuyến mại, các hình thức tiết kiệm có lợi nhuận cao. Họ thường tổ chức các hoạt động như, tặng quà, bốc thăm trúng thưởng… nếu như bạn tham gia các chương trình này trong thời gian họ tổ chức, thì rất có lợi cho bạn.

c) Thông tin sổ tiết kiệm

Tìm hiểu về thông tin sổ tiết kiệm, bạn cần đọc thật kỹ các ưu đãi, chính sách, chế độ mà mình sẽ nhận được trước khi ký vào bản hợp đồng với ngân hàng.Việc bạn tìm hiểu kỹ những thông tin trên sổ tiết kiệm, giúp bạn hạn chế những lỗ hổng về thông tin cá nhân, gia đình và quyền lợi được nhận, tránh tình trạng bị chiếm đoạt tài sản.

Thực tế, rất nhiều người không tìm hiểu rõ về thông tin của ngân hàng đã vội ký vào các bản hợp đồng đóng sổ tiết kiệm dẫn đến tính trạng bị lừa, mất số lượng lớn nguồn vốn bởi vì bị làm giải giấy tờ.

Trong sổ tiết kiệm, bạn cần để ý đến số tiền gửi, lãi suất, thời gian gửi, con dấu và chữ ký của hai bên trên đó. Để tránh những rủi ro, có thể xảy ra.

Tin liên quan:

Tuyệt chiêu khởi nghiệp kinh doanh với số vốn nhỏ, lợi nhuận lớn

Học cách kinh doanh hiệu quả để làm giàu nhanh chóng

Trên đây là những thông tin về lãi suất ngân hàng cao nhất hiện nay, cũng như những lưu ý khi bạn gửi tiết kiệm. Hi vọng, với những gì chúng tôi đưa ra, sẽ giúp ích cho bạn đọc trước khi quyết định bỏ túi tiền của mình ra gửi vào ngân hàng.